Bài 32. Điểm và đường thẳng trang 41, 42, 43 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 42 vở thực hành Toán 6
Câu 1. Quan sát hình dưới đây và cho biết khẳng định nào đúng?
Câu 1
Câu 1. Quan sát hình dưới đây và cho biết khẳng định nào đúng?

|
A. Điểm A thuộc đường thẳng d |
B. Điểm C thuộc đường thẳng d |
|
C. Đường thẳng AB đi qua điểm C |
D. Ba điểm A, B, C thẳng hàng. |
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 2
Câu 2. Quan sát hình dưới đây và cho biết khẳng định nào sai ?

|
A. Hai đường thẳng a và b song song. |
|
B. M là giao điểm của hai đường thẳng a và b. |
|
C. Đường thẳng a trùng với đường thẳng MP. |
|
D. M, N, P là ba điểm không thẳng hàng. |
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Giải bài 1 (8.1) trang 42 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (8.1). Quan sát hình vẽ bên.

a) Giao điểm của hai đường thẳng a và b là điểm nào?
b) Điểm A thuộc đường thẳng nào và không thuộc đường thẳng nào? Hãy trả lời bằng câu diễn đạt và bằng kí hiệu.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình vẽ và nhận biết điểm nào thuộc, điểm nào không thuộc.
Lời giải chi tiết
a) Giao của hai đường thẳng a và b là điểm P.
b) Điểm A thuộc đường thẳng a và không thuộc đường thẳng b.
Ta viết: \(A \in a,A \notin b.\)
Giải bài 2 (8.2) trang 42 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (8.2). Quan sát hình vẽ bên và trả lời:
a) Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?
b) Hãy nêu ít nhất hai bộ ba điểm không thẳng hàng.
c) Bốn điểm A, B, C, S có thẳng hàng không?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng
Lời giải chi tiết
a) Có đúng 2 bộ ba điểm thẳng hàng.
b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng là A, S , B và A, S , C
c) Bốn điểm A, B, C, S không thẳng hàng
Giải bài 3 (8.3) trang 43 vở thực hành Toán 6
Đề bài
bài 3 (8.3) Cho bốn điểm A, B, C và D như hình vẽ sau:

Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng
Lời giải chi tiết
Có tất cả 4 bộ ba điểm thẳng hàng:
A, B, C; A, B,D ; A, C, D; B, C, D.
Giải bài 4 (8.4) trang 43 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (8.4). Hình bên mô tả 4 đường thẳng và 5 điểm có tên là A, B,C,D,E trong đó ta chỉ biết vị trí của điểm A. Hãy điền tên các điểm còn lại biết rằng:
(1) D nằm trên 3 trong 4 đường thẳng.
(2) Ba điểm A,B,C thẳng hàng
(3) Ba điểm B, D,E thẳng hàng

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng
Lời giải chi tiết
+ Điểm D là giao điểm của 3 đường thẳng trong hình
+ Điểm B là giao của hai đường thẳng , mỗi đường thẳng đi qua 3 điểm trong hình
+ Ba điểm A, B,C thẳng hàng nên C là điểm còn lại trên đường thẳng AB.
+ Ba điểm B,D,E thẳng hàng nên E là điểm còn lại trên đường thẳng BD.

Giải bài 5 (8.5) trang 43 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5 (8.5). Hãy liệt kê các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ bên.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hai đường thẳng song song không có điểm chung
Lời giải chi tiết
Các cặp đường thẳng song song trong hình là
BC // EF ; CA // FD; AB // DE.
Giải bài 6 trang 44 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6. Quan sát hình vẽ bên và trả lời câu hỏi:
a) Những điểm nào thuộc đường thẳng a ?
b) Những điểm thuộc đường thẳng b nhưng không thuộc đường thẳng a?
c) Những điểm nào thuộc cả hai đường thẳng a và b?
d) Những bộ ba điểm nào thẳng hàng?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng
Lời giải chi tiết
a) Điểm P, Q thuộc đường thẳng a
b) Điểm M, N thuộc đường thẳng b nhưng không thuộc đường thẳng a
c) Điểm O thuộc cả hai đường thẳng a và b
d) Có đúng 2 bộ ba điểm thẳng hàng là O, M, N và O, P, Q.
Giải bài 7 trang 44 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7. Quan sát hình bên và kể tên:

a) Tất cả các cặp đường thẳng cắt nhau
b) Tất cả các cặp đường thẳng song song
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng có điểm chung.
Lời giải chi tiết
a) Có tất cả 4 cặp đường thẳng cắt nhau là AB và BC, BC và CD, CD và AD, AD và AB.
B) Có tất cả 2 cặp đường thẳng song song là AB và CD, BC và AD.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
