Bài 32. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên trang 69, 70, 71 Vở thực hành Toán 7
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69 vở thực hành Toán 7 tập 2
Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 69 Vở thực hành Toán 7
Cho tam giác ABC có đường cao AH. Khi đó:
A. .
B. .
C. .
D. Nếu thì .
Phương pháp giải:
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:
Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên AH là đường vuông góc kẻ từ A đến BC và AB, AC là các đường xiên kẻ từ A đến BC. Do đó, .
Chọn C
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 69 Vở thực hành Toán 7
Cho Hình 9.5, kết luận nào sau đây là đúng?

A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Lời giải chi tiết:
Vì AH vuông góc với HN nên AH là đường vuông góc kẻ từ điểm A đến đường thẳng HN, AN là đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng HN. Do đó, .
Chọn D
Giải bài 1 (9.7) trang 69 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Cho hình vuông ABCD. Hỏi trong bốn đỉnh của hình vuông.
a) Đỉnh nào cách đều hai điểm A và C?
b) Đỉnh nào cách đều hai đường thẳng AB và AD?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh \(AB = AD\) và \(CB = CD\) nên hai đỉnh B và D cách đều hai điểm A và C.
b) + Chứng minh \(CB = CD\) nên C là một điểm cách đều hai đường thẳng AB và AD.
+ Chứng minh khoảng cách từ A đến hai đường AB, AD bằng nhau nên A là điểm cách đều hai đường thẳng AB và AD.
Lời giải chi tiết

a) Ta có \(AB = AD\) và \(CB = CD\) nên hai đỉnh B và D cách đều hai điểm A và C.
b)
- Ta có \(CB \bot AB\) nên CB là khoảng cách từ C đến AB. Tương tự, do \(CD \bot AD\) nên CD là khoảng cách từ C đến AD. Mặt khác ta có \(CB = CD\). Vậy C là một điểm cách đều hai đường thẳng AB và AD.
- Vì điểm A nằm trên hai đường thẳng AB và AD nên khoảng cách từ A đến hai đường thẳng ấy bằng nhau. Vậy A cũng là một điểm cách đều hai đường thẳng AB và AD.
Giải bài 2 (9.8) trang 69, 70 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Cho tam giác cân ABC, . Lấy điểm M tùy ý nằm giữa B và C (H.9.7).

a) Khi M thay đổi thì độ dài AM thay đổi. Xác định vị trí của điểm M để độ dài AM nhỏ nhất.
b) Chứng minh rằng với mọi điểm M thì .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
+ Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
Lời giải chi tiết
a) Kẻ đường cao AH của tam giác ABC, ta có AH là đường vuông góc hạ từ điểm A xuống BC. Gọi M là điểm tùy ý nằm giữa B và C. Nếu M khác H thì AM là đường xiên kẻ từ A đến BC. Do đó theo định lí, . Vậy AM nhỏ nhất bằng AH khi M trùng H.
b) M là một điểm nằm giữa B và C. Ta cần chứng minh . Muốn vậy, ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Nếu , thì AM là đường vuông góc, còn AB là đường xiên kẻ từ A xuống BC theo định lí về đường vuông góc và đường xiên, ta có .
Trường hợp 2: Nếu là góc tù thì trong tam giác AMB, góc AMB lớn nhất nên .
Trường hợp 3: Nếu là góc nhọn thì góc AMC kề bù với nó là góc tù. Trong tam giác AMC, góc AMC là góc lớn nhất. Do đó, .
Giải bài 3 (9.9) trang 70 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Cho tam giác ABC vuông tại A. Hai điểm M, N theo thứ tự nằm trên các cạnh AB, AC (M, N không phải là đỉnh của tam giác) (H.9.8). Chứng minh rằng . (Gợi ý. So sánh MN với NB, NB với BC).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chứng minh là góc nhọn, suy ra là góc tù, suy ra .
+ Chứng minh tương tự ta có . Từ đó suy ra .
Lời giải chi tiết
Tam giác NAM vuông tại A nên là góc nhọn, suy ra là góc tù. Trong tam giác NMB, góc NMB là góc tù nên . (1)
Tương tự, tam giác ABN vuông tại A nên là góc nhọn; suy ra là góc tù. Trong tam giác BCN, góc BNC là góc tù nên . (2)
Từ (1) và (2) suy ra .
Giải bài 4 trang 70, 71 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Cho tam giác ABC. D là một điểm bất kì trên đoạn BC. Từ B, C kẻ các đường vuông góc BK, CN đến đường thẳng AD.
a) So sánh BK, BD.
b) So sánh với BC.
c) Chứng minh .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Tam giác vuông BKD có BD là cạnh huyền nên .
b) + Từ a) suy ra .
+ Chứng minh tương tự: . Do đó, .
c) + Chứng minh , .
+ Mà nên , nên
Lời giải chi tiết

a) Trong tam giác vuông BKD có BD là cạnh huyền nên (1)
b) Từ (1) suy ra (2)
Trong tam giác vuông CND có DC là cạnh huyền nên , suy ra: . (3)
Từ (2) và (3) suy ra .
Do đó, . (4)
c) Trong tam giác vuông ABK có AB là cạnh huyền nên . (5)
Trong tam giác vuông CAN có AC là cạnh huyền nên . (6)
Từ (4), (5) và (6) suy ra , hay , do đó .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
