Bài 33. Hai tam giác đồng dạng
Giải bài 9.1 trang 51 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Khi viết $\Delta ABC\backsim \Delta MNP$ thì góc nào của tam giác ABC tương ứng với góc PNM của tam giác MNP. Hãy viết các cặp góc bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ của hai tam giác đã cho.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về định nghĩa hai tam giác đồng dạng để tìm các góc bằng nhau, các cặp cạnh tỉ lệ:
+ Tam giác A’B’C’ được gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu các cạnh tương ứng tỉ lệ và các góc tương ứng bằng nhau, tức là \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{{A'C'}}{{AC}};\widehat {A'} = \widehat A,\widehat {B'} = \widehat B,\widehat {C'} = \widehat C\),
+ Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC được kí hiệu là: $\Delta A'B'C'\backsim \Delta ABC$ (viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng). Ở đây hai đỉnh A và A’ (B và B’, C và C’) là hai đỉnh tương ứng, các cạnh tương ứng \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = k\) được gọi là tỉ số đồng dạng.
Lời giải chi tiết
Khi viết $\Delta ABC\backsim \Delta MNP$ thì góc ABC của tam giác ABC tương ứng với góc PNM của tam giác MNP.
Các cặp góc bằng nhau: \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP},\widehat {BAC} = \widehat {NMP},\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\) và các cặp cạnh tỉ lệ là: \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}}\)
Giải bài 9.2 trang 51 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho . Những cách viết nào dưới đây đúng?
(1)
(2)
(3)
(4)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về định nghĩa hai tam giác đồng dạng để tìm các góc bằng nhau, các cặp cạnh tỉ lệ:
+ Tam giác A’B’C’ được gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu các cạnh tương ứng tỉ lệ và các góc tương ứng bằng nhau, tức là ,
+ Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC được kí hiệu là: (viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng). Ở đây hai đỉnh A và A’ (B và B’, C và C’) là hai đỉnh tương ứng, các cạnh tương ứng được gọi là tỉ số đồng dạng.
Lời giải chi tiết
Vì nên
Do đó, đáp án (3), (4) đúng vì
Giải bài 9.3 trang 51 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Với hai tam giác ABC và MNP bất kì sao cho . Những câu nào dưới đây đúng?
(1)
(2)
(3)
(4)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về định nghĩa hai tam giác đồng dạng để tìm các góc bằng nhau, các cặp cạnh tỉ lệ:
+ Tam giác A’B’C’ được gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu các cạnh tương ứng tỉ lệ và các góc tương ứng bằng nhau, tức là ,
+ Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC được kí hiệu là: (viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng). Ở đây hai đỉnh A và A’ (B và B’, C và C’) là hai đỉnh tương ứng, các cạnh tương ứng được gọi là tỉ số đồng dạng.
Lời giải chi tiết
Vì nên
và
Do đó, đáp án đúng là (2), (3)
Giải bài 9.7 trang 52 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tam giác không cân ABC đồng dạng với một tam giác có 3 đỉnh là M, N, P. Biết rằng , hãy chỉ ra các đỉnh tương ứng và viết đúng kí hiệu đồng dạng của hai tam giác đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về định nghĩa hai tam giác đồng dạng để tìm các góc bằng nhau, các cặp cạnh tỉ lệ:
+ Tam giác A’B’C’ được gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu các cạnh tương ứng tỉ lệ và các góc tương ứng bằng nhau, tức là ,
+ Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC được kí hiệu là: (viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng). Ở đây hai đỉnh A và A’ (B và B’, C và C’) là hai đỉnh tương ứng, các cạnh tương ứng được gọi là tỉ số đồng dạng.
Lời giải chi tiết
Vì nên cạnh AB tương ứng với cạnh NP, cạnh AC tương ứng với cạnh PM, cạnh BC tương ứng với cạnh MN.
Do các đỉnh tương ứng sẽ đối diện với các cạnh tương ứng nên các cặp đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng đã cho là: C và M, B và N, A và P. Do đó,
Giải bài 9.8 trang 52 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong Hình 9.3, cho PQ và MN cùng song song với AB. Hãy liệt kê ba cặp tam giác phân biệt đồng dạng với nhau.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức định lí (một trường hợp đặc biệt của hai tam giác đồng dạng) để chứng minh hai tam giác đồng dạng: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
Lời giải chi tiết
Tam giác CMN có: PQ//MN nên
Tam giác CMN có: AB//MN nên
Tam giác CPQ có: PQ//AB nên
Giải bài 9.11 trang 52 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tam giác ABC với
a) Lấy các điểm M, N lần lượt trên AB, AC sao cho . Chứng minh rằng và tìm tỉ số đồng dạng.
b) Lấy điểm P trên cạnh AC sao cho Chứng minh rằng
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Sử dụng kiến thức định lí (một trường hợp đặc biệt của hai tam giác đồng dạng) để chứng minh hai tam giác đồng dạng để chứng minh : Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.
+ Sử dụng kiến thức trường hợp bằng nhau của tam giác (cạnh – góc – cạnh) để chứng minh
Lời giải chi tiết

a) Xét tam giác ABC có: nên MN//BC (định lí Thalès đảo)
Do đó, với tỉ số đồng dạng (1)
b) Tam giác APB và tam giác AMN có:
Do đó, (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
