Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác
Giải Bài 9.10 trang 52 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tam giác có độ dài cạnh lớn nhất bằng 4 cm. Hãy giải thích tại sao chu vi tam giác đó bé hơn 12 cm và lớn hơn 8 cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Chu vi tam giác bằng tổng ba cạnh.
-Áp dụng bất đẳng thức tam giác.
Lời giải chi tiết
Gọi độ dài ba cạnh tam giác là a, b, c (cm), (a < b < c)
Cạnh lớn nhất là a = 4, b < 4, c < 4
Chu vi tam giác là: a + b + c < 4 + 4 + 4 =12
Mặt khác, theo bất đẳng thức tam giác:
b + c > a
=>a + b + c > a + a
=>a + b + c > 2a = 8
Vậy 8 < a + b + c < 12 hay chu vi tam giác đó bé hơn 12 cm và lớn hơn 8 cm.
Giải Bài 9.11 trang 52 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tam giác ABC có AB = 2cm, BC = 5cm, AC = b (cm) với b là một số nguyên. Hỏi b có thể bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng bất đẳng thức tam giác trong tam giác ABC: BC – AB < AC < BC + AB.
Lời giải chi tiết
Ta có: AC = b (cm)
Áp dụng bất đẳng thức cho tam giác ABC, có:
BC – AB < AC < BC + AB
=>5 – 2 < b < 5 + 2
=>3 < b < 7
Mà b nguyên nên b = {4; 5; 6}
Giải Bài 9.12 trang 52 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tam giác ABC có AB = 2cm, BC = 3cm. Đặt CA = b (cm)
a)Chứng minh rằng 1 < b < 5
b) Giả sử rằng với 1 < b < 5, có tam giác ABC thoả mãn AB = 2cm, BC = 3 cm, CA = b (cm). Với mỗi tam giác đó, hãy sắp xếp ba góc A, B, C theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)Áp dụng: BC – AB < CA < BC + AB
b)Áp dụng mối liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác.
Chia 3 trường hợp: ; ;.
Lời giải chi tiết
a)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác ABC:
BC – AB < CA < BC + AB
=>3 – 2 < b < 3 + 2
=>1 < b < 5 (đpcm)
b)
AB = 2 cm, BC = 3 cm, AC = b
Với (Mối liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác)
Với
Với
Giải Bài 9.13 trang 52 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Cho P là một điểm bên trong tam giác ABC. Chứng minh rằng:
AB + AC > PB + PC
b) Cho M là một điểm bên trong tam giác ABC. Chứng minh rằng:
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
- AB + AC = AB + AN + NC = (AB + AN) + NC
-Áp dụng các bất đẳng thức tam giác: tam giác ABN, tam giác PNC.
b)
-Chứng minh: (áp dụng bđt tam giác ABM, MBC, MAC)
-Chứng minh:
M là điểm nằm trong tam giác ABC:
AB + AC > MB + MC
CA + CB > MA + MB
BA + BC > MA + MC
Lời giải chi tiết

a) Vì P là điểm nằm trong tam giác ABC, đường thẳng BP cắt cạnh AC tại N nên ta có:
AB + AC = AB + AN + NC = (AB + AN) + NC (1)
Xét tam giác ABN: AB + AN > BN (Bất đẳng thức tam giác)
=>AB + AN > BP + PN (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AB + AC > BP + (PN + NC) > BP + PC (Bất đẳng thức tam giác PNC)
b) Ta có:
MA + MB > AB (bất đẳng thức trong tam giác ABM)
MB + MC > BC (bất đẳng thức trong tam giác MBC)
MC + MA > CA (bất đẳng thức trong tam giác MAC)
Cộng vế trái với vế trái, vế phải với vế phải:
2(MA + MB + MC) > AB + BC + CA
(1)
Mặt khác theo a)
M là điểm nằm trong tam giác ABC:
AB + AC > MB + MC
CA + CB > MA + MB
BA + BC > MA + MC
Cộng VT với VT, VP với VP:
2(AB + BC + CA) > 2(MA + MB + MC)
=>AB + BC + CA > MA + MB + MC (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
