Bài 34. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác trang 86, 87, 88 Vở thực hành Toán 8
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 86 vở thực hành Toán 8 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau.
Câu 1 trang 86
Cho tam giác ABC có AB = 4cm, BC = 5cm, CA = 6cm. Bộ ba độ dài nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số đồng dạng là 2.
A. 2cm, 2,5cm, 3cm.
B. 4cm, 5cm, 6cm.
C. 8cm, 10cm, 12cm.
D. 6cm, 8cm, 10cm.
Phương pháp giải:
Dựa vào tỉ số các cạnh của tam giác để lựa chọn được phương án đúng
Lời giải chi tiết:
Ta có: nên bộ ba trong câu C là độ dài ba cạnh của tam giác thỏa mãn yêu cầu.
=> Chọn đáp án C.
Câu 2 trang 86
Với hai tam giác bất kì ABC và DEF thỏa mãn , khẳng định nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Dựa vào các trường hợp đồng dạng của tam giác
Lời giải chi tiết:
Xét tam giác ABC và tam giác DEF có nên (c.g.c), ta có các cặp đỉnh tương ứng và , và , và nên .
=> Chọn đáp án C.
Câu 3 trang 86
Với hai tam giác bất kì ABC và MNP thỏa mãn , khẳng định nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Dựa vào các trường hợp đồng dạng của tam giác
Lời giải chi tiết:
Xét tam giác ABC và tam giác MNP có nên (g.g), ta có các cặp đỉnh tương ứng và , và , và nên .
=> Chọn đáp án A.
Giải bài 1 trang 86 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Giả thiết nào dưới đây chứng tỏ rằng hai tam giác đồng dạng?
a) Ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
b) Hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và có một cặp góc bằng nhau.
c) Hai góc của tam giác này bằng hai góc của tam giác kia.
d) Hai cạnh của tam giác này bằng hai cạnh của tam giác kia.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào các trường hợp đồng dạng của tam giác
Lời giải chi tiết
Các giả thiết a hoặc c sẽ suy ra hai tam giác đồng dạng theo các trường hợp (c.c.c) hoặc (g.g). Các giả thiết b hoặc d không suy ra hai tam giác đồng dạng.
Giải bài 2 trang 87 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho hai tam giác đồng dạng. Tam giác thứ nhất có độ dài ba cạnh là 4cm, 8cm và 10cm. Tam giác thứ hai có chu vi là 33cm. Độ dài ba cạnh của tam giác thứ hai là bộ ba nào sau đây?
a) 6cm, 12cm, 15cm
b) 8cm, 16cm, 20cm
c) 6cm, 9cm, 18cm
d) 8cm, 10cm, 15cm
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào tỉ số các cạnh và chu vi của tam giác để lựa chọn được phương án đúng
Lời giải chi tiết
Vì a + b + c = 33 (cm) và nên bộ ba trong câu a là độ dài ba cạnh của tam giác thỏa mãn yêu cầu. Các bộ ba còn lại hoặc không có tổng bằng 33 (cm) hoặc không có tỉ lệ bằng (4:8:10) nên không thể là độ dài ba cạnh của tam giác thỏa mãn yêu cầu.
Giải bài 3 trang 87 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho AM, BN, CP là các đường trung tuyến của tam giác ABC. Cho A'M', B'N', C'P' là các đường trung tuyến của tam giác A'B'C'. Biết rằng ΔA’B’C’ ∽ ΔABC
Chứng minh rằng .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh các tam giác đồng dạng và suy ra các tỉ số đồng dạng để chứng minh.
Lời giải chi tiết
Vì ΔA’B’C’ ∽ ΔABC nên: (1), (2).

Hai tam giác A’B’M’ và ABM có:
(theo (1)),
Suy ra (c.g.c). Do đó .
Tương tự, và suy ra và suy ra . Từ các đẳng thức trên và (1) ta suy ra .
Giải bài 4 trang 88 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho tam giác ABC có AB = 12cm, AC = 15cm. Trên các tia AB, AC lần lượt lấy các điểm M, N sao cho AM = 10cm, AN = 8cm. Chứng minh rằng ΔABC ∽ ΔANM.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Chứng minh: .
- Chứng minh hai tam giác ABC và tam giác ANM có hai cạnh tương ứng tỉ lệ và góc A chung nên hai tam giác ABC và tam giác ANM đồng dạng với nhau.
Lời giải chi tiết

Xét hai tam giác ABC và ANM, ta có: ; chung.
Vậy .
Giải bài 5 trang 88 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho góc BAC và các điểm M, N lần lượt trên các đoạn thẳng AB, AC sao cho
a) Chứng minh rằng ΔABN ∽ ΔACM.
b) Gọi I là giao điểm của BN và CM. Chứng minh rằng IB.IN = IC.IM.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh: tam giác ABN và tam giác ACM
có góc A chung, => ΔABN ∽ ΔACM
b) Chứng minh: ΔIBM ∽ ΔICN (g.g) nên suy ra các tỉ số đồng dạng
Lời giải chi tiết

a) Hai tam giác ABN và ACM có: (theo giả thiết), chung.
b) Hai tam giác IBM và ICN có:
(theo giả thiết), (hai góc đối đỉnh). Vậy .
Suy ra , hay IB.IN = IC.IM.
Giải bài 6 trang 88 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Có hai chiếc cột dựng thẳng đứng trên mặt đất với chiều cao lần lượt là 3m và 2m. Người ta nối hai sợi dây từ đỉnh cột này đến chân cột kia và hai sợi dây cắt nhau tại một điểm (H.9.25), hãy tính độ cao h của điểm đó so với mặt đất.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Theo đề bài vẽ lại hình và đặt tên các điểm.
- Chứng minh các tam giác đồng dạng và suy ra các tỉ số đồng dạng để tính độ cao của h
Lời giải chi tiết

Hình 9.6
Kí hiệu các điểm như hình 9.6.
Ta có AB, EF, CD đôi một song song vì cùng vuông góc với BC.
Do đó, $\Delta DEF\backsim \Delta DAB$ và $\Delta BEF\backsim \Delta BCD$. Suy ra $\frac{EF}{AB}=\frac{DF}{DB}$ và $\frac{EF}{CD}=\frac{BF}{BD}$.
Do đó $\frac{EF}{CD}+\frac{EF}{AB}=\frac{BF}{BD}+\frac{DF}{DB}=1$, và suy ra $\frac{EF(AB+CD)}{AB.CD}=1$.
Vì vậy $h=EF=\frac{AB.CD}{AB+CD}=\frac{6}{5}=1,2$(m).
Giải bài 7 trang 89 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho tam giác ABC và điểm O nằm trong tam giác. Lấy các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Chứng minh rằng và tìm tỉ số đồng dạng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào tính chất của đường trung bình.
Lời giải chi tiết
Vì MN, NP, PM lần lượt là đường trung bình của các tam giác OAB, OBC, OAC nên .
Do đó với tỉ số đồng dạng bằng .
Giải bài 8 trang 89 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho hai điểm M, N lần lượt nằm trên hai cạnh AB, AC của tam giác ABC sao cho AM.AB = AN.AC. Chứng minh rằng và
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh các tam giác đồng dạng theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.
Lời giải chi tiết
Từ AM.AB = AN.AC ta suy ra và .
Xét hai tam giác AMN và ACB, ta có:
(theo chứng minh trên), (góc chung).
Do đó .
Xét hai tam giác AMC và ANB, ta có:
(theo chứng minh trên), (góc chung).
Do đó .
Giải bài 9 trang 89 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho tam giác ABC và hai điểm P, Q lần lượt nằm trên các cạnh AB và AC sao cho . Chứng minh rằng và .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh dựa vào các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
Lời giải chi tiết
Xét hai tam giác APC và AQB, ta có: (theo giả thiết), (góc chung).
Do đó (g.g).
Vì nên , hay .
Xét hai tam giác APQ và ACB, ta có:
(theo chứng minh trên), (góc chung).
Do đó (c.g.c).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
