Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác trang 81, 82, 83 Vở thực hành Toán 7
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 81, 82 vở thực hành Toán 7 tập 2
Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 81 Vở thực hành Toán 7
Trong tam giác ABC có điểm O cách đều ba đỉnh tam giác. Khi đó O là giao điểm của:
A. Ba đường cao.
B. Ba đường trung tuyến.
C. Ba đường trung trực.
D. Ba đường phân giác.
Phương pháp giải:
Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Lời giải chi tiết:
Vì O cách đều ba đỉnh tam giác nên O là giao điểm của ba đường trung trực.
Chọn C
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 81 Vở thực hành Toán 7
Gọi H là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC, ta có:
A. Điểm H là trực tâm của tam giác ABC.
B. Điểm H không cách đều ba đỉnh của tam giác ABC.
C. Điểm H cách đều ba cạnh của tam giác ABC.
D. Điểm H cách đều ba đỉnh của tam giác ABC.
Phương pháp giải:
Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Lời giải chi tiết:
Vì H là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC nên H cách đều ba đỉnh của tam giác ABC.
Chọn D
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 82 Vở thực hành Toán 7
Gọi H là giao điểm của ba đường cao của tam giác ABC, ta có:
A. Điểm H là trọng tâm của tam giác ABC.
B. Điểm H luôn nằm trong tam giác ABC.
C. Điểm H cách đều ba cạnh của tam giác ABC.
D. Điểm H có thể nằm ngoài tam giác ABC.
Phương pháp giải:
Điểm đồng quy của ba đường cao của một tam giác gọi là trực tâm của tam giác đó.
Trực tâm của tam giác có thể nằm bên trong, bên ngoài hoặc trùng với một đỉnh của tam giác.
Lời giải chi tiết:
Vì H là giao điểm của ba đường cao của tam giác ABC nên H là trực tâm của tam giác ABC.
Trực tâm của tam giác có thể nằm bên trong, bên ngoài hoặc trùng với một đỉnh của tam giác.
Chọn D
Giải bài 1 (9.27) trang 82 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Cho tam giác ABC có và trực tâm H. Tính góc BHC.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Gọi ba đường cao AI, BJ, CK đồng quy tại H của tam giác ABC.
+ Chỉ ra: , suy ra , từ đó tính được góc BHC.
Lời giải chi tiết
(H.9.33)

Ta kí hiệu các đường cao AI, BJ, CK đồng quy tại H và các góc như hình vẽ.
Trong tam giác vuông JHA có .
Trong tam giác vuông KHA có .
Suy ra , hay , tức là .
Ta lại có , suy ra .
Giải bài 2 (9.28) trang 82 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Xét điểm O cách đều ba đỉnh của tam giác ABC. Chứng minh rằng nếu O nằm trên một cạnh của tam giác ABC thì ABC là một tam giác vuông.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Giả sử O là trung điểm của BC.
+ Chứng minh tam giác OAB cân tại O, tam giác OAC cân tại O, suy ra , mà , từ đó tính được .
Lời giải chi tiết

Giả sử điểm O nằm trên cạnh BC thì theo giả thiết, nên O là trung điểm của BC. Từ giả thiết nên tam giác OAB cân tại O, tam giác OAC cân tại O. Vậy , mà , hay , suy ra hay tam giác ABC vuông tại A.
Giải bài 3 (9.29) trang 82, 83 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
a) Có một chi tiết máy (đường viền ngoài là đường tròn) bị gãy (H.9.35). Làm thế nào để xác định được bán kính của đường viền này?

b) Trên bản đồ, ba khu dân cư được quy hoạch tại ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Hãy tìm trên bản đồ đó một điểm M cách đều A, B, C để quy hoạch một trường học.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm đó cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Lời giải chi tiết
a) Để xác định được bán kính của đường viền ngoài, ta lấy ba điểm A, B, C trên đường viền ngoài, rồi dựng ba đường trung trực của tam giác ABC, ba đường này cắt nhau tại một điểm, điểm này là tâm của đường tròn đi qua ba điểm A, B, C. Khi đó, khoảng cách từ tâm đường tròn tới bất kì một điểm trên đường viền chính là bán kính của đường viền ngoài.
b) Từ ba điểm A, B, C không thẳng hàng, ta có tam giác ABC. Điểm M cách đều A, B, C chính là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.
Giải bài 4 (9.30) trang 83 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Cho hai đường thẳng không vuông góc b, c cắt nhau tại điểm A và cho điểm H không thuộc b và c (H.9.36). Hãy tìm điểm B thuộc b, điểm C thuộc c sao cho tam giác ABC nhận H làm trực tâm.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Kẻ HJ cắt b tại B, kẻ cắt c tại C.
+ Chứng minh H là giao điểm của hai đường cao trong tam giác ABC.
Lời giải chi tiết
Kẻ HJ cắt b tại B; kẻ cắt c tại C.
Khi đó tam giác ABC có hai đường cao BJ và CK cắt nhau tại H nên H là trực tâm của tam giác ABC.
Giải bài 5 trang 83 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Cho vuông tại A. Tia phân giác của cắt AC tại E. Từ E kẻ tại H và EH cắt AB tại K.
a) Chứng minh .
b) So sánh độ dài hai cạnh AE và EC.
c) Chứng minh BE là đường trung trực của AH.
d) Chứng minh là tam giác cân.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh (cạnh huyền – góc nhọn), suy ra .
b) Chứng minh , kết hợp suy ra .
c) Chứng minh tam giác ABH cân tại B, suy ra có BE là đường phân giác cũng là đường trung trực của AH.
d) Chứng minh E là trực tâm của tam giác KBC, suy ra BE là đường cao của tam giác KBC. Kết hợp với BE là đường phân giác của tam giác KBC, suy ra tam giác KBC cân tại B.
Lời giải chi tiết
(H.9.37)

a) Xét và có: BE chung, ,
Do đó, (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra (hai cạnh tương ứng).
b) Trong tam giác vuông EHC, ta có EC là cạnh huyền nên , mà (cmt) nên .
c) Từ , suy ra (hai cạnh tương ứng), suy ra tam giác ABH cân tại B có BE là đường phân giác nên BE cũng là đường trung trực của AH.
d) Tam giác KBC có hai đường cao CA và KH cắt nhau tại E nên E là trực tâm của tam giác KBC, do đó BE là đường cao của tam giác KBC.
Mặt khác có BE là đường phân giác của tam giác KBC nên BE vừa là đường cao vừa là đường phân giác của tam giác KBC, suy ra tam giác KBC cân tại B.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
