Bài 36: Động vật
Động vật KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
I. Đa dạng động vật
- Động vật rất đa dạng và phong phú về
+ Số lượng loài: hơn 1,5 triệu loài đã được xác định và mô tả.
+ Môi trường sống: dưới nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác,…
- Đặc điểm chung của động vật:
+ Sinh vật đa bào nhân thực.
+ Dị dưỡng.
+ Tế bào không có thành tế bào.
+ Hầu hết có khả năng di chuyển.
II. Các nhóm động vật
95% các loài động vật đã biết được xếp vào nhóm động vật không xương sống, còn lại là động vật có xương sống.
1. Động vật không xương sống
|
Ngành |
Đặc điểm |
Đại diện |
|
Ruột khoang |
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn, khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ miệng, quanh miệng có các tua cuốn để bắt mồi |
Thủy tức, sứa, hải quỳ,… |
|
Giun dẹp |
Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, sống tự do trong môi trường nước hoặc kí sinh trong cơ thể người và động vật |
Sán lá gan, sán dây,… |
|
Giun tròn |
Cơ thể hình trụ, phần lớn kích thước nhỏ, thường sống trong nước, đất hoặc kí sinh |
Giun kim, giun đũa,… |
|
Giun đốt |
Cơ thể phân đốt, sống ở môi trường ẩm ướt |
Giun đất, rươi, … |
|
Thân mềm |
Cơ thể rất mềm, có thể được bao bọc bởi vỏ cứng bên ngoài, chủ yếu sống dưới nước |
Ốc, mực, bạch tuộc,… |
|
Chân khớp |
Phần phụ (chân) phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động, sống ở nhiều môi trường |
Tôm, rết, nhện, chuồn chuồn,… |
2. Động vật có xương sống
|
Lớp |
Đặc điểm |
Đại diện |
|
Các lớp cá |
Sống ở nước, hô hấp bằng mang, di chuyển bằn vây, phổ biến thân hình thoi, dẹp hai bên. - Lớp cá sụn: sống ở nước mặn, nước lợ, có bộ xương sụn - Lớp cá xương: sống ở nước mặn, ngọt, lợ, có bộ xương bằng chất xương |
- Cá sụn: Cá nhám, cá đuối,… - Cá xương: Cá mè, cá chép,… |
|
Lưỡng cư |
- Động vật có xương sống ở cạn đầu tiên, thường sống ở nơi ẩm ướt - Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp bằng mang. Con trưởng thành sống ở cạn, hô hấp bằng da và phổi. |
Có nhà, ếch đồng, ếch giun, cá cóc tam đảo,… |
|
Bò sát |
Thích nghi với đời sống ở cạn: Hô hấp bằng phổi, cơ thể có vảy sừng che phủ. |
Rùa, thằn lằn, cá sấu, rắn,… |
|
Chim |
Có lông vũ bao phủ cơ thể, chi trước biến đổi thành cánh, hô hấp bằng phổi với hệ thống túi khí phát triển thích nghi bay lượn. |
Chim bồ câu, chim cánh cụt, vịt trời, đà điểu,… |
|
Thú |
- Tổ chức cao nhất trong các lớp động vật có xương sống, cơ thể phủ lông mao, hô hấp bằng phổi. - Hầu hết đẻ con và nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến vú. |
Thỏ, bò, voi, lợn,… |
III. Vai trò của động vật
1. Vai trò đối với tự nhiên
- Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn trong tự nhiên, góp phần duy trì trạng thái cân bằng về mặt số lượng các loài trong hệ sinh thái.
- Cải tạo đất.
- Giúp thụ phấn cho cây và phát tán hạt cây.
2. Vai trò đối với con người
- Cung cấp thức ăn cho con người: bò, lợn, gà,…
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống: cừu, ong,…
- Sử dụng làm đồ mĩ nghệ, trang sức: ốc, trai,…
- Phục vụ nhu cầu giải trí, an ninh: chó, mèo,...
- Tiêu diệt các sinh vật gây hại: ong mắt đỏ tiêu diệt sâu, mèo diệt chuột,…
- Đối tượng nghiên cứu phục vụ học tập, nghiên cứu, thử nghiệm thuốc chữa bệnh,…
IV. Tác hại của động vật
- Gây bệnh trong cơ thể người và động vật: Giun, sán kí sinh,…
- Vật trung gian truyền bệnh: Muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét, chuột truyền bệnh dịch hạch,...
- Gây hại cho cây trồng và vật nuôi: ốc sên, sâu, chấy, ruồi,…
Sơ đồ tư duy Động vật:


trithuchub.com
Trả lời mở đầu trang 125 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi tên các loài em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật?

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình và dựa vào lý thuyết đặc điểm của tế bào động vật.
Lời giải chi tiết
Các loài động vật: ếch, cá, ốc, nòng nọc, ấu trùng, giun, vịt, chuồn chuồn.
Chúng là được xếp vào nhóm động vật vì chúng là những sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và hầu hết chúng có khả năng di chuyển.
trithuchub.com
Trả lời câu hỏi mục 1 trang 125 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu sau:
Các loài động vật có thể sống ở đâu? Hãy kể tên một số loài động vật sống ở những nơi đó và hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Video hướng dẫn giải
Lời giải chi tiết
Các loài động vật có thể sống dưới nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác, ...

trithuchub.com
Trả lời câu hỏi mục 2 trang 127 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Video hướng dẫn giải
CH1
Kể tên những loài thân mềm, chân khớp mà em biết?
Phương pháp giải:
Lý thuyết đặc điểm loài thân mềm, chân khớp.
Lời giải chi tiết:
Loài thân mềm: ốc sên, bạch tuộc, mực, ốc anh vũ, ...
Loài chân khớp: tôm, dế mèn, cua, châu chấu, bọ hung, ...
HĐ1
Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống, em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết được chúng thuộc ngành nào.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm hình thái từng ngành.
Lời giải chi tiết:
Ruột khoang: cơ thể đối xứng tỏa tròn, khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ mở.
Giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên.
Giun tròn: cơ thể tròn hình trụ.
Giun đốt: cơ thể phân đốt.
Thân mềm: cơ thể rất mềm, thường được bao bọc lớp vỏ cứng bên ngoài.
Chân khớp: chân phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động.
HĐ2
Dựa vào cầu trả lời ở câu 1, hãy quan sát Hình 36.7 và hoàn thành vào bảng theo mẫu sau vào vở.


Phương pháp giải:
Quan sát hình.
Lời giải chi tiết:

CH2
Em hãy lấy thêm ví dụ về các loài cá mà em biết.
Phương pháp giải:
Hiểu biết thực tiễn.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ về cá: cá mập, cá chuối, cá tầm, cá mè, cá rô,…
CH3
Ếch thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì nó có sống được không? Vì sao?
Phương pháp giải:
Lý thuyết đặc điểm của Lưỡng cư.
Lời giải chi tiết:
Lưỡng cư sống ở nơi ẩm ướt, hô hấp bằng da và phổi luôn ẩm ướt, giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước và hô hấp bằng mang.
Ếch thuộc lớp lưỡng cư do đó nếu nuôi ở nơi khô ráo, thiếu ẩm, con trưởng thành không thể hô hấp được và giai đoạn ấu trùng không phát triển được, ếch sẽ chết.
CH4
Cá heo và cá voi sống dưới nước và đều được gọi là cá, tuy nhiên chúng không thuộc lớp Cá mà thuộc lớp Động vật có vú. Em hãy tìm hiểu về hai loài trên và giải thích vì sao chúng lại không được xếp vào lớp Cá.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm lớp Cá khác gì lớp Động vật có vú.
Lời giải chi tiết:
Cá heo và cá voi thuộc lớp động vật có vú vì chúng hít thở không khí bằng phổi, đẻ con và nuôi chúng bằng tuyến vú; là động vật hằng nhiệt, tự điều chỉnh nhiệt độ cơ thể của chúng.
Lớp cá không có các đặc điểm trên.
trithuchub.com
Trả lời câu hỏi mục 3 trang 131 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Video hướng dẫn giải
HĐ1
Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày của em? Hãy kể tên các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em đã sử dụng.
Phương pháp giải:
Hiểu biết thực tiễn.
Lời giải chi tiết:
Động vật có vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày như cung cấp thức ăn, các sản phẩm từ động vật được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức; phục vụ giải trí, ...
Sản phẩm có nguồn gốc từ động vật: ngọc trai, mật ong, lông cừu, trứng, sữa, …
HĐ2
Dựa vào thông tin đã học và hình 36.16, hãy viết tên các loài động vật tương ứng với các vai trò trong bảng và hoàn thành vở theo mẫu sau:



Phương pháp giải:
Quan sát hình.
Lời giải chi tiết:

trithuchub.com
Trả lời câu hỏi mục 4 trang 131 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Video hướng dẫn giải
CH1
Quan sát Hình 36.17, nêu tác hại của động vật đối với thực vật.

Phương pháp giải:
Quan sát hình.
Lời giải chi tiết:
Một số loài động vật gây hại cho cây trồng; chúng phá hoại mùa màng; ăn thân, lá cây; gây bệnh cho cây; ...
CH2
Em hãy kể thêm các loài động vật gây hại trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.
Phương pháp giải:
Hiểu biết thực tiễn.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ về động vật gây hại cho cuộc sống hàng ngày:
- Giun sán kí sinh gây bệnh ở người, động vật.
- Rắn độc gây chết người, động vật.
- Chuột cắn phá đồ, truyền bệnh dịch hạch.
CH3
Khi ăn các loại thức ăn kém vệ sinh chưa được nấu kĩ, trứng giun hoặc ấu trùng sán còn sống sẽ đi vào cơ thể người và sinh sôi, phát triển gây bệnh khiến cơ thể gầy yếu, thiếu máu, ... Em hãy tìm hiểu và đưa ra biện pháp phòng tránh các bệnh giun, sán.
Phương pháp giải:
Dựa vào các con đường đưa giun sán vào cơ thể người.
Lời giải chi tiết:
Biện pháp phòng tránh các bệnh giun, sán:
- Rửa tay sạch trước khi ăn, sau khi chơi trên đất và sau khi đi đại tiện.
- Luôn cắt móng tay sạch và không mút ngón tay.
- Luôn đi giầy dép và không ngồi lê trên đất.
- Không ăn thức ăn chưa rửa sạch.
- Không ăn thức ăn chưa nấu chín.
- Không uống nước khi chưa đun sôi.
- Đại tiện đúng nơi quy định.
- Uống thuốc tẩy giun định kì cho người và cho động vật.
trithuchub.com
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
