Bài 37. Số đo góc trang 57, 58, 59 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 58 vở thực hành Toán 6 Q2
Câu 1
Câu 1. Số đo góc xOy trong hình vẽ bên là :

|
A. \({30^o}\) |
B. \({70^o}\) |
|
C. \({90^o}\) |
D. \({110^o}\) |
Phương pháp giải:
Sử dụng thước đo góc để xác định
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 2
Câu 2. Quan sát hình vẽ bên và chọn đáp án đúng:
|
A. \(\widehat {BAC}\) là góc tù |
B. \(\widehat {ABC} > \widehat {ACB}\) |
|
C. \(\widehat {BAC}\) là góc vuông |
D. \(\widehat {ABC}\) là góc vuông |

Phương pháp giải:
Sử dụng thước đo góc xác định số đo các góc trong hình
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Giải bài 1 (8.31) trang 58 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (8.31). Cho các góc với số đo như dưới đây:
\(\widehat A = {63^o},\widehat M = {135^o},\widehat B = {91^o},\widehat T = {179^o}.\)
Trong các góc đó, kể tên các góc nhọn, góc tù.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Góc nhọn có số đo nhỏ hơn \({90^o}\), góc tù có số đo lớn hơn \({90^o}\).
Lời giải chi tiết
Góc nhọn là \(\widehat A\). Các góc tù là \(\widehat M,\widehat B,\widehat T\).
Giải bài 2 (8.32) trang 58 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Quan sát hình sau:

a) Ước lượng bằng mắt xem góc nào là góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
b) Dùng ê ke để kiểm tra lại kết quả của câu a.
c) Dùng thước đo góc để tìm số đo của mỗi góc.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Quan sát hình vẽ
b) Sử dụng ê ke đo góc
c) Sử dụng thước đo góc để xác định số đo góc
Lời giải chi tiết
b) Các góc nhọn là \(\widehat {BEC},\widehat {MIN}\)
Góc vuông là \(\widehat {xOy}\).
Góc tù là \(\widehat {tAu}\).
Góc bẹt là \(\widehat {mEn}\).
c) Các góc nhọn là \(\widehat {BEC} = {30^o},\widehat {MIN} = {80^o}\)
Góc vuông là \(\widehat {xOy} = {90^o}\).
Góc tù là \(\widehat {tAu} = {120^o}\).
Góc bẹt là \(\widehat {mEn} = {180^o}\).
Giải bài 3 (8.33) trang 59 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (8.33).Quan sát hình ảnh mặt đồng hồ, em hãy tìm một thời điểm mà góc tạo bởi kim giờ và kim phút là:
a) Góc nhọn b) Góc vuông c) Góc tù d) Góc bẹt.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát mặt đồng hồ
Lời giải chi tiết
a) Khi đồng hồ chỉ 2 giờ.
b) Khi đồng hồ chỉ 3 giờ.
c) Khi đồng hồ chỉ 8 giờ.
d) Khi đồng hồ chỉ 6 giờ.
Giải bài 4 (8.34) trang 59 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (8.34). Đo các góc của tứ giác ABCD rồi tính tổng số đo của các góc đó.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng thước đo góc xác định số đo các góc.
Lời giải chi tiết
\(\widehat A = {60^o},\widehat B = {150^o},\widehat C = {100^o},\widehat D = {50^o}.\)
Tổng số đo các góc của tứ giác ABCD là
\(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = {60^o} + {150^o} + {100^o} + {50^o} = {360^o}.\)
Giải bài 5 trang 59 vở thực hành Toán 6 Q2
Đề bài
Bài 5. Đo rồi tính tổng số đo các góc của tam giác ABC trong hình vẽ bên.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng thước đo góc xác định số đo các góc.
Lời giải chi tiết
\(\widehat A = {40^o},\widehat B = {70^o},\widehat C = {70^o}.\)
Tổng số đo các góc của tam giác ABC là
\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {40^o} + {70^o} + {70^o} = {180^o}.\)
Giải bài 6 trang 59 vở thực hành Toán 6 Q2
Đề bài
Bài 6. Cho hình vẽ bên.
a) So sánh \(\widehat {BAD},\widehat {BCD}\)
b) So sánh \(\widehat {BAD},\widehat {ABC}\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng thước đo góc xác định số đo các góc.
Lời giải chi tiết
a) Ta có \(\widehat {BAD} = {80^o},\widehat {BCD} = {80^o} \Rightarrow \widehat {BAD} = \widehat {BCD}\).
b) Ta có \(\widehat {BAD} = {80^o},\widehat {ABC} = {110^o} \Rightarrow \widehat {BAD} < \widehat {ABC}\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
