Bài 4. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số - Toán 12 Cùng khám phá
Lý thuyết Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số Toán 12 Cùng khám phá
1. Sơ đồ khảo sát hàm số
|
1. Tìm tập xác định của hàm số. 2. Khảo sát sự biến thiên của hàm số. - Tìm các giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và tìm tiệm cận (nếu có). - Lập BBT của hàm số bao gồm: tìm đạo hàm của hàm số, xét dấu đạo hàm, mô tả chiều biến thiên và cực trị của hàm số (nếu có), điền đầy đủ các kết quả vào bảng. - Dựa vào bảng, ta có kết luận về chiều biến thiên và cực trị. 3. Vẽ đồ thị hàm số. - Vẽ các đường tiệm cận của đồ thị (nếu có). - Xác định thêm một số điểm đặc biệt của đồ thị, chẳng hạn tìm giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ (nếu đồ thị không cắt các trục tọa độ hoặc việc tìm các tọa độ giao điểm phức tạp thì bỏ qua phần này). - Dựa vào bảng biến thiên và các yếu tố xác định ở trên để vẽ đồ thị. |
2. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
Ví dụ: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số .
Tập xác định của hàm số: R.
Sự biến thiên:
Ta có: . Vậy y’ = 0 khi x = 0 hoặc x = 2
Trên khoảng , y’ > 0 nên hàm số đồng biến. Trên các khoảng và , y’ < 0 nên hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng đó.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0, giá trị cực tiểu . Hàm số đạt cực đại tại x = 2, giá trị cực đại.
Giới hạn tại vô cực: .
BBT:

Đồ thị:
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là điểm .
Ta có: y = 0 x = -1 hoặc x = 2. Do đó giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là các điểm và .
Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm .

3. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
Ví dụ: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số .
Tập xác định của hàm số: R\{2}.
Sự biến thiên:
Ta có: với mọi .
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng và .
Hàm số không có cực trị.
Tiệm cận: .
.
Do đó, đồ thị của hàm số có tiệm cận đứng là x = 2, tiệm cận ngang là y = 1.
BBT:

Đồ thị:
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là điểm .
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là điểm .
Đồ thị hàm số nhận giao điểm I của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng và nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận này làm trục đối xứng.

4. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số (đa thức tử không chia hết cho đa thức mẫu)
Ví dụ: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số .
Tập xác định của hàm số: R\{2}.
Sự biến thiên: Viết .
Ta có: . Vậy y’ = 0 x = 1 hoặc x = 3.
Trên các khoảng và , y’ > 0 nên hàm số đồng biến trên từng khoảng này.
Trên các khoảng và , y’ < 0 nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng này.
Hàm số đạt cực đại tại x = 1 với ; hàm số đạt cực tiểu tại x = 3 với .
.
.
; .
Do đó, đồ thị của hàm số có tiệm cận đứng là x = 2, tiệm cận xiên là y = x + 1.
BBT:

Đồ thị:
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là điểm .
Ta có: . Do đó giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là điểm .
Đồ thị hàm số nhận giao điểm I của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng và nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận này làm trục đối xứng.
5. Vận dụng đạo hàm và khảo sát hàm số để giải quyết một số vấn đề liên quan thực tiễn
Ví dụ: Khi một vật lạ mắc kẹt trong khí quản khiến ta phải ho, cơ hoành đẩy lên trên gây ra tăng áp lực trong phổi, theo đó cuống họng co thắt làm hẹp khí quản khiến không khí đi qua mạnh hơn. Đối với một lượng không khí bị đẩy ra trong một khoảng thời gian cố định, khí quản càng nhỏ thì luồng không khí càng đẩy ra nhanh hơn. Vận tốc luồng khí thoát ra càng cao, lực tác động lên vật càng lớn. Qua nghiên cứu một số trường hợp, người ta nhận thấy vận tốc v của luồng khí liên hệ với bán kính x của khí quản theo công thức:
với
trong đó k là hằng số (k > 0) và là bán kính khí quản ở trạng thái bình thường. Tìm x theo để vận tốc của luồng khí một cơn ho trong trường hợp này là lớn nhất.
Giải:
Xét hàm số với cố định và .
Do k là hằng số nên vận tốc của luồng khí một cơn ho lớn nhất khi f(x) đạt giá trị lớn nhất.
Ta có:
BBT:

Dựa vào BBT, ta có .
Vậy vận tốc của luồng khí một cơn ho lớn nhất khi .


Giải mục 1 trang 24, 25 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
HĐ1
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 24 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Cho hàm số
a) Tập xác định của hàm số là gì?
b) Hàm số đồng biến, nghịch biến trên các khoảng nào?
c) Hàm số đạt cực đại và cực tiểu tại những điểm nào?
d) Đồ thị hàm số có tiệm cận hay không?
Phương pháp giải:
a) Tập xác định: Đối với một hàm đa thức, tập xác định là toàn bộ các số thực .
b) Xét tính đơn điệu:
- Tính .
- Tìm các điểm mà tại đó bằng 0.
- Lập bảng biến thiên.
c) Tìm cực trị: Từ bảng biến thiên, suy ra các điểm cực trị
d) Tiệm cận: Đối với hàm đa thức, không tồn tại tiệm cận ngang, đứng hay xiên.
Lời giải chi tiết:
a) Hàm số là một đa thức bậc ba, nên D=R.
b) Xét tính đơn điệu
Tính
Tìm nghiệm khi
hoặc
Tính giới hạn
Bảng biến thiên:

Kết luận:
- Hàm số nghịch biến trên các khoảng và .
- Hàm số đồng biến trên khoảng .
c) Tìm cực trị
Dựa vào bảng biến thiên, ta có thể kết luận:
- Hàm số đạt cực tiểu tại
- Hàm số đạt cực đại tại
d) Hàm số là một đa thức bậc ba, vì vậy nó không có tiệm cận ngang, đứng hay xiên. Đồ thị của hàm số không có tiệm cận.
Giải mục 2 trang 26 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
LT1
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 26 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số sau:
a)
b)
Phương pháp giải:
- Tìm tập xác định của hàm số
- Xét sự biến thiên của hàm số
- Vẽ đồ thị hàm số
Lời giải chi tiết:
a)
- Tập xác định: D = R.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
hoặc
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên các khoảng và , đồng biến trên khoảng .
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại
Hàm số đạt cực đại tại
- Vẽ đồ thị:
Giao điểm với trục Oy là .
Giao điểm với trục Ox là .

b)
- Tập xác định: D = R.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
Ta có:
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số đồng biến trên R
Cực trị: Vì hàm số đồng biến trên R nên hàm số không có điểm cực trị
- Vẽ đồ thị:
Giao điểm với trục Oy là (0,1).
Giao điểm với trục Ox là (−0.5874,0).

VD1
Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 26 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Một chi tiết máy có dạng khối nón với bán kính đáy là 6 cm và chiều cao là 8 cm. Người ta cần khoan từ đáy khối nón lên phía trên một khối trụ có bán kính đáy là r (r > 0)và có tâm của đáy trùng tâm của đáy khối nón như Hình 1.32. Xác định r sao cho phần thể tích khối trụ có được là lớn nhất.

Phương pháp giải:
- Biểu diễn thể tích khối trụ cần khoan trong khối nón
- Biểu diễn chiều cao h của khối trụ theo bán kính r
- Xác giá trị r để thể tích khối trụ V lớn nhất bằng cách tìm giá trị lớn nhất của V trong khoảng (0, .
Lời giải chi tiết:
Ta có thể tích khối trụ là:
Sử dụng tỷ lệ hình học trong tam giác đồng dạng:
Thay h vào công thức tính thể tích V:
Đạo hàm V theo r:
Với thì ta có 2 nghiệm r là hoặc (Loại vì )
Lập bảng biến thiên của hàm số

Nhận thấy khi x = 0 thì giá trị của f(x) là lớn nhất
Vậy giá trị bán kính r sao cho phần thể tích khối trụ có được là lớn nhất là r = 4cm.
Giải mục 3 trang 28 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
LT2
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 28 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
Phương pháp giải:
- Tìm tập xác định của hàm số.
- Xét sự biến thiên của hàm số.
- Vẽ đồ thị hàm số.
Lời giải chi tiết:
- Tập xác định: .
- Sự biến thiên:
Giới hạn, tiệm cận:
Suy ra đường thẳng là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho
Suy ra đường thẳng . là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho
Ta có:
Suy ra hàm số nghịch biến trên tập xác định.
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên và
Cực trị: Hàm số không có cực trị.
- Vẽ đồ thị:

VD2
Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 28 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Ở một bể chứa nước có chứa 1000 lít nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối là 30 gam/lít vào bể nước với tốc độ là 25 lít/phút.
a) Chứng minh rằng nồng độ muối của nước trong bể sau t phút kể từ khi bắt đầu bơm là:
b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số sau 10 tiếng kể từ lúc bắt đầu bơm, từ đó nhận xét về nồng độ muối trong bể khi thời gian ttt càng lớn.
Phương pháp giải:
a)
Tính lượng nước biển bơm vào sau 𝑡 phút.
Tính tổng lượng nước trong bể sau 𝑡 phút.
Tính lượng muối bơm vào bể sau 𝑡 phút.
Tính nồng độ muối 𝐶(𝑡).
b)
Tính giới hạn của C(t) khi .
Tính đạo hàm của C(t).
Xét dấu của đạo hàm C’(t).
Từ dấu của đạo hàm và giới hạn khi kết luận về sự biến thiên và giá trị tiệm cận của hàm số.
Lời giải chi tiết:
a)
Lượng nước biển bơm vào sau phút: lít.
Tổng lượng nước trong bể sau phút: lít.
Lượng muối bơm vào bể sau phút:
Nồng độ muối
b)
Vì t là thời gian nên tập xác định của hàm số
là t > 0.
Giới hạn của khi :
Đạo hàm của :
Nhận thấy
Vậy nồng độ muối trong bể tăng dần khi thời gian càng lớn.
Khi , nồng độ muối trong bể tiệm cận 30 gam/lít.
Giải mục 4 trang 30 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
LT3
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 30 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau đây:
a)
b)
Phương pháp giải:
- Tìm tập xác định của hàm số.
- Xét sự biến thiên của hàm số.
- Vẽ đồ thị hàm số.
Lời giải chi tiết:
a)
- Tập xác định: D = R \ {-1}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
Suy ra x = -1 là tiệm cận đứng của hàm số.
.
.
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
(Sử dụng phép chia đa thức)
Khi nên là tiệm cận xiên của hàm số.
Ta có: .
.
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞,-2) và (-1,0), đồng biến trên khoảng (-2,-1) và (-1,0).
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại .
Hàm số đạt cực đại tại .
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng , tiệm cận xiên .
Giao điểm với trục Oy là .

b)
- Tập xác định: D = R \ {2}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
.
.
Suy ra x = 2 là tiệm cận đứng của hàm số.
.
.
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
.
Khi nên là tiệm cận xiên của hàm số.
Ta có: .
Vậy hàm số đồng biến trên tập xác định.
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số đồng biến trên khoảng (-) và (2, ).
Cực trị: Hàm số không có cực trị.
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x = 2, tiệm cận xiên y = x.
Giao điểm với trục Oy là (0,).
Giao điểm với trục Ox là (-1,0) và (3,0).

Giải mục 5 trang 33, 34 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
LT4
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 33 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Trong đợt chào mừng kỷ niệm ngày 26 tháng 3, trường X có tổ chức cho các lớp bày các gian hàng tại sân trường. Để có thể che nắng, chứa đồ đạc trong quá trình tham gia hoạt động, một lớp đã nghĩ ra ý tưởng như sau: Dựng trên mặt đất bằng phẳng một chiếc lều từ một tấm bạt hình chữ nhật có chiều rộng là 4m và chiều dài là 6m, bằng cách gập đôi tấm bạt lại theo đoạn nối trung điểm hai cạnh là chiều dài của tấm bạt, hai mép chiều rộng còn lại của tấm bạt sát đất và cách nhau x (m). Tìm x để khoảng không gian phía trong lều là lớn nhất.

Phương pháp giải:
- Xác định công thức thể tích khối hình học.
- Thiết lập hàm thể tích theo biến x.
- Tìm giá trị lớn nhất của hàm thể tích.
Lời giải chi tiết:
Khi tấm bạt được gập đôi, hình dạng của lều sẽ là một lăng trụ tam giác đều với chiều cao là 4m và đáy là tam giác có 2 cạnh bên là 3m. Hai mép của chiều rộng 4m chạm đất và khoảng cách giữa chúng là x.
Gọi chiều cao của tam giác đáy là .
Tam giác đáy của hình lăng trụ có diện tích là: .
Thể tích của hình lăng trụ là: .
Ta có hàm số: .
.
hoăc hoặc .
Do nên chỉ có thoả mãn.
Nhận thấy y đồng biến trên khoảng vậy nên giá trị tại là lớn nhất.
Kết luận: Giá trị m là giá trị làm cho thể tích của lều là lớn nhất.
LT5
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 34 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Hình 1.38a là một mương dẫn nước thủy lợi tại một địa phương. Phần không gian trong mương để nước chảy có mặt cắt ngang là một hình chữ nhật ABCD (Hình 1.36b). Với điều kiện lưu lượng nước qua mương cho phép ở đây thì diện tích mặt cắt ABCD là 1,2m2. Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tốt nhất cho mương, người ta cần thiết kế sao cho tổng độ dài AB+BC+CD là ngắn nhất.
a) Đặt BC= x, tính y=AB+BC+CD theo x.
b) Khảo sát hàm số y=f(x) tìm được ở câu a, từ đó tính x để y nhỏ nhất, biết rằng theo quy định thì đoạn BC (chiều rộng đáy mương) phải dưới 10 m.

Phương pháp giải:
a) Sử dụng công thức diện tích để thiết lập phương trình liên hệ giữa các biến.
Biểu diễn tổng chiều dài cần tối thiểu hóa theo biến 𝑥.
b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số.
Tìm giá trị 𝑥 để hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trong khoảng xác định.
Lời giải chi tiết:
a) Gọi . Ta có diện tích hình chữ nhật ABCD là:
.
Từ đó suy ra .
Tổng chiều dài cần tối thiểu hóa là: .
Thay vào, ta được: .
b) Khảo sát hàm số .
- Tập xác định: .
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
.
.
Suy ra là tiệm cận đứng của hàm số.
Khi nên là tiệm cận xiên của hàm số.
Ta có: .
vì
Bảng biến thiên:

Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại .
Vậy để tổng chiều dài AB+BC+CD là ngắn nhất, ta chọn:
VD3
Trả lời câu hỏi Vận dụng 3 trang 34 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Khởi động: Một cửa hàng kinh doanh điện thoại di động đã ký hợp đồng với nơi sản xuất để nhập về 2 500 điện thoại trong một năm. Cửa hàng có thể nhập về tất cả số điện thoại này và bán dần, tuy nhiên như vậy sẽ tốn nhiều chi phí cho lưu kho, bảo quản và mặt bằng. Vì vậy họ được phép nhập về theo từng đợt, mỗi đợt đều nhập x chiếc điện thoại, sau đó sẽ lưu trữ ở kho hàng một nửa số điện thoại đó. Biết rằng kinh phí cho việc lưu trữ ở kho trong một năm là 100 000 đồng trên một chiếc điện thoại (chỉ tính trong đợt nhập đầu tiên), chi phí cho mỗi đợt nhập hàng (vận chuyển, giấy tờ, nhân công sắp xếp,...) cố định là 200 000 đồng và thêm 90 000 đồng trên mỗi điện thoại. Bằng cách xác định hàm số biểu thị sự phụ thuộc của tổng chi phí vào số điện thoại nhập trong mỗi đợt và khảo sát sự biến thiên của hàm số này, người ta có thể tìm được phương án nhập điện thoại để tổng chi phí là nhỏ nhất. Họ đã làm điều đó như thế nào?
Trở lại phần khởi động đầu bài.
a) Lập công thức hàm số tổng chi phí lưu kho và nhập hàng, khảo sát sự biến thiên của hàm số này.
b) Tìm số đợt nhập và số điện thoại nhập trong mỗi đợt để tổng chi phí của câu a là nhỏ nhất.
Phương pháp giải:
Phương pháp:
1. Lập công thức hàm số tổng chi phí:
- Đặt 𝑥 là số điện thoại nhập trong mỗi đợt.
- Tính số đợt nhập cần thiết trong một năm là .
- Xác định các thành phần chi phí:
+ Chi phí cố định cho mỗi đợt nhập hàng.
+ Chi phí trên mỗi điện thoại.
+ Chi phí lưu kho.
- Tổng hợp các chi phí để tạo thành công thức tổng chi phí.
2. Khảo sát sự biến thiên của hàm số tổng chi phí:
- Tính đạo hàm của hàm số tổng chi phí.
- Tìm các điểm tới hạn bằng cách giải phương trình đạo hàm bằng 0.
- Xác định các giá trị biên và sử dụng đạo hàm để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số.
3. Tìm số đợt nhập và số điện thoại nhập trong mỗi đợt:
Sử dụng kết quả từ khảo sát hàm số để xác định số đợt nhập và số điện thoại nhập trong mỗi đợt sao cho tổng chi phí là nhỏ nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Gọi là số điện thoại nhập trong mỗi đợt, . Ta có:
- Số đợt nhập hàng trong một năm là .
- Chi phí cố định cho mỗi đợt nhập hàng là 200 000 đồng.
- Chi phí trên mỗi điện thoại là 90 000 đồng.
- Chi phí lưu kho cho mỗi điện thoại là 100 000 đồng trong một năm.
Tổng chi phí cho mỗi đợt nhập hàng là: .
Tổng chi phí lưu kho cho điện thoại trong một năm là: .
Vậy tổng chi phí cho mỗi đợt là:
.
b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số tổng chi phí.
.
Lập bảng biến thiên của , thấy T(x) đạt GTNN khi .
Vậy số điện thoại nhập trong mỗi đợt là . Số đợt nhập là .
Kết luận: Cửa hàng nên nhập 100 điện thoại mỗi đợt và có 25 đợt nhập để tổng chi phí là nhỏ nhất.
Giải bài tập 1.20 trang 34 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số sau:
a) \(y = {x^3} + 3{x^2} - 4\)
b) \(y = {x^3} + 4{x^2} + 4x\)
c) \(y = - 2{x^3} + 2\)
d) \(y = - {x^3} - {x^2} - x + 1\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm tập xác định của hàm số
- Xét sự biến thiên của hàm số
- Vẽ đồ thị hàm số
Lời giải chi tiết
a)
- Tập xác định: D = R.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right) = \infty \)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {{x^3} + 3{x^2} - 4} \right) = - \infty \)
Ta có: \({y^\prime } = 3{x^2} + 6x\)
\({y^\prime } = 0 \leftrightarrow 3{x^2} + 6x = 0 \leftrightarrow x = - 2{\rm{ hoac }}x = 0\)
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞,-2) và (0,∞), nghịch biến trên khoảng (-2,0).
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0,{y_{CT}} = - 4\)
Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 2,{y_{CD}} = 0\)
- Vẽ đồ thị:
Giao điểm với trục Oy là (0,-4).
Giao điểm với trục Ox là (-2,0), (1,0).

b)
- Tập xác định: D = R.
- Sự biến thiên:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {{x^3} + 4{x^2} + 4x} \right) = \infty \)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {{x^3} + 4{x^2} + 4x} \right) = - \infty \)
Ta có: \({y^\prime } = 3{x^2} + 8x + 4\)
\({y^\prime } = 0 \leftrightarrow 3{x^2} + 8x + 4 = 0 \leftrightarrow x = - 2{\rm{ }}\)hoặc \(x = \frac{{ - 2}}{3}\)
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số đồng biến trên các khoảng \(( - \infty , - 2)\) và \(\left( {\frac{{ - 2}}{3},\infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2,\frac{{ - 2}}{3}} \right)\).
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = \frac{{ - 2}}{3},{y_{CT}} = - \frac{{32}}{{27}}\)
Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 2,{y_{CD}} = 0\)
- Vẽ đồ thị:
Đi qua gốc tọa độ O(0,0).
Giao điểm với trục Ox là (-2,0).

c)
- Tập xác định: D = R.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - 2{x^3} + 2} \right) = - \infty \)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y{\rm{ }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 2{x^3} + 2} \right) = \infty \)
Ta có: \({y^\prime } = - 6{x^2} \le 0\forall x \in R\)
\({y^\prime } = 0 \leftrightarrow - 6x = 0 \leftrightarrow x = 0{\rm{ }}\)
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên R.
Cực trị: Hàm số không có cực trị
- Vẽ đồ thị:
Giao điểm với trục Oy là (0,2).
Giao điểm với trục Ox là (1,0).

d) \(\)
- Tập xác định: D = R.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - {x^3} - {x^2} - x + 1} \right) = - \infty \)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y{\rm{ }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - {x^3} - {x^2} - x + 1} \right) = \infty \)
Ta có: \({y^\prime } = - 3{x^2} - 2x - 1 < 0\forall x \in R\)
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên R.
Cực trị: Hàm số không có cực trị
- Vẽ đồ thị
Giao với trục Oy tại điểm (0,1)
Giao với trục Ox tại điểm (0.5437,0)

Giải bài tập 1.21 trang 34 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số sau:
a)
b)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm tập xác định của hàm số
- Xét sự biến thiên của hàm số
- Vẽ đồ thị hàm số
Lời giải chi tiết
a)
- Tập xác định:
- Sự biến thiên:
Giới hạn, tiệm cận:
Suy ra đường thẳng là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho
Suy ra đường thẳng là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho
Ta có:
Suy ra hàm số đồng biến trên tập xác định
Bảng biến thiên:

Cực trị: Hàm số không có cực trị
- Vẽ đồ thị
Tiệm cận đứng: và tiệm cận ngang
Giao với trục Oy tại điểm (0,-2)
Giao với trục Ox tại điểm (2,0)

b)
- Tập xác định:
- Sự biến thiên:
Giới hạn, tiệm cận:
Suy ra đường thẳng là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho
Suy ra đường thẳng . là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho
Ta có:
Suy ra hàm số nghịch biến trên tập xác định
Bảng biến thiên:

Cực trị: Hàm số không có cực trị
- Vẽ đồ thị
Tiệm cận đứng: và tiệm cận ngang
Giao với trục Oy tại điểm (0,)
Giao với trục Ox tại điểm (,0)

Giải bài tập 1.22 trang 34 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau đây:
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm tập xác định của hàm số
- Xét sự biến thiên của hàm số
- Vẽ đồ thị hàm số
Lời giải chi tiết
a)
- Tập xác định: D = R \ {-1}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
Suy ra x = -1 là tiệm cận đứng của hàm số
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
Khi nên là tiệm cận xiên của hàm số
Ta có:
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞,-2) và (-1,0), đồng biến trên khoảng (-2,-1) và (-1,0).
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại
Hàm số đạt cực đại tại
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng , tiệm cận xiên
Giao điểm với trục Oy là

b)
- Tập xác định: D = R \ {2}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
Suy ra x = 2 là tiệm cận đứng của hàm số
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
Khi nên là tiệm cận xiên của hàm số
Ta có:
Vậy hàm số đồng biến trên tập xác định
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số đồng biến trên khoảng (-) và (2, ).
Cực trị: Hàm số không có cực trị
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x = 2, tiệm cận xiên y = x.
Giao điểm với trục Oy là (0,)
Giao điểm với trục Ox là (-1,0) và (3,0)

c)
- Tập xác định: D = R \ {-1}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
Suy ra x = -1 là tiệm cận đứng của hàm số
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
Khi nên là tiệm cận xiên của hàm số
Ta có:
Vậy hàm số nghịch biến trên tập xác định
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên khoảng (-,-1).và (-1, ).
Cực trị: Hàm số không có cực trị
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận xiên y =- x-1.
Đi qua gốc toạ độ O(0,0) và giao với trục hoành tại điểm (-2,0)

d)
- Tập xác định: D = R \ {1}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
Suy ra x = -1 là tiệm cận đứng của hàm số
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
Khi nên là tiệm cận xiên của hàm số
Ta có:
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên khoảng (-,0) và (2, ), đồng biến trên khoảng (0,1) và (1,2).
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại
Hàm số đạt cực đại tại
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận xiên y =-2x-1.
Giao điểm với trục Oy là (0,1)

Giải bài tập 1.23 trang 35 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Một người chèo thuyền từ điểm A trên bờ một con sông thẳng, rộng 3 km và muốn đến điểm B, cách bờ đối diện 8 km về phía hạ lưu, càng nhanh càng tốt như Hình 1.39. Người ấy có thể chèo thuyền qua sông đến điểm C rồi chạy bộ đến B, hoặc anh ta có thể chèo thuyền đến D nào đó giữa C và B rồi chạy bộ đến B. Tốc độ chèo thuyền là 6 km/h và tốc độ chạy bộ là 8 km/h. Tìm thời gian ngắn nhất mà người này có thể đi từ A đến B (bỏ qua vận tốc của nước và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Đặt biến 𝑥 là khoảng cách từ điểm C đến điểm D.
- Thiết lập hàm số 𝑇(𝑥) thời gian tổng quát bao gồm thời gian chèo thuyền và thời gian chạy bộ.
- Khảo sát hàm số 𝑇(𝑥).
- Tính thời gian tại giá trị 𝑥 tìm được để đảm bảo đó là thời gian ngắn nhất.
Lời giải chi tiết
- Gọi 𝑥 là khoảng cách từ điểm C đến điểm D (BC≥𝑥≥0).
- Quãng đường từ A đến D là: km.
- Thời gian chèo thuyền là: giờ.
- Thời gian chạy bộ từ D đến B là: giờ.
→ Tổng thời gian:
- Khảo sát hàm số 𝑇(𝑥):
Tính đạo hàm:
Giải phương trình :
Bảng biến thiên:

Thời gian ngắn nhất mà người này có thể đi từ A đến B là 1.33 giờ.
Giải bài tập 1.24 trang 35 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Một chất điểm chuyển động theo quy luật , với 𝑡 (đơn vị: giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và 𝑠 (đơn vị: mét) là quãng đường chất điểm di chuyển được trong khoảng thời gian đó.
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số 𝑠=𝑠(𝑡) trên hệ trục tọa độ 𝑡0𝑠.
b) Trong khoảng thời gian 2 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động, chất điểm đạt được vận tốc lớn nhất là bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
- Tìm tập xác định của hàm số
- Xét sự biến thiên của hàm số
- Vẽ đồ thị hàm số
b)
- Xác định biểu thức vận tốc.
- Tìm các điểm t trong khoảng từ 0 đến 2 để v(t) đạt cực trị.
Lời giải chi tiết
a)
- Tập xác định:
- Tính đạo hàm:
Giải phương trình:
- Giới hạn
- Bảng biến thiên:

- Vẽ đồ thị
Hàm số nghịch biến trên khoảng (0, ) và (1,∞)
Hàm số đồng biến trên khoảng (,1)
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại
Hàm số đạt cực đại tại

b)
Ta có vận tốc:
Điểm cực trị của vận tốc:
Giải :
Vận tốc tại các điểm biên và cực trị:
Vậy, vận tốc lớn nhất trong khoảng thời gian 2 giây là m/s.
Giải bài tập 1.25 trang 35 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Người ta cần rào một mảnh đất hình chữ nhật ABCD có diện tích là 600 m². Trên mảnh đất này, người ta chia làm ba miếng đất hình chữ nhật có diện tích bằng nhau (Hình 1.40). Giá tiền để xây dựng hàng rào bên trong và bao bên ngoài là 60.000 đồng mỗi mét, biết rằng chiều dài hình chữ nhật ABCD không vượt quá 60 m. Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ABCD sao cho chi phí xây dựng hàng rào là thấp nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Đặt chiều dài là 𝑥 và chiều rộng là 𝑦 của hình chữ nhật ABCD.
- Tính chi phí xây dựng hàng rào dựa trên chiều dài và chiều rộng.
- Viết hàm chi phí cần tối ưu và điều kiện ràng buộc.
- Sử dụng đạo hàm để tìm giá trị tối ưu.
Lời giải chi tiết
Gọi chiều dài là x (0<x≤60) và chiều rộng là của hình chữ nhật ABCD.
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
- Chi phí hàng rào ngoài là 2x+2y.
- Chi phí hàng rào bên trong là 2y.
-Tổng chi phí là:
Viết hàm mục tiêu:
Tìm giá trị cực trị:
- Tính đạo hàm:
- Cho đạo hàm bằng 0:
Bảng biến thiên:

Nhận thấy tại vị trí x=34,64 thì giá trị của f(x) là nhỏ nhất
Tính :
Tính chi phí:
Kết luận: Để chi phí xây dựng hàng rào là thấp nhất thì
- Chiều dài của hình chữ nhật ABCD: m
- Chiều rộng của hình chữ nhật ABCD: m
- Tổng chi phí xây dựng hàng rào: 8313600 đồng.
Giải bài tập 1.26 trang 36 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Người ta cần thiết kế một cái lon có dạng hình trụ có thể tích là 1 lít (Hình 1.41). Tính tỉ lệ chiều cao và bán kính đáy hình trụ này để tổng chi phí làm vỏ lon (bao gồm cả hai đáy) là nhỏ nhất.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Đặt bán kính đáy là 𝑟 và chiều cao là ℎ của hình trụ.
- Tính diện tích toàn phần của hình trụ dựa trên bán kính và chiều cao.
- Viết hàm chi phí cần tối ưu và điều kiện ràng buộc.
- Khảo sát hàm chi phí để tìm giá trị tối ưu.
Lời giải chi tiết
Gọi bán kính đáy là 𝑟 (𝑟 >0) và chiều cao là ℎ (ℎ>0) của hình trụ.
Thể tích hình trụ:
Diện tích xung quanh của hình trụ là:
Diện tích của hai đáy là:
Tổng diện tích bề mặt:
Tìm giá trị cực trị:
- Tính đạo hàm:
- Cho đạo hàm bằng 0:
Bảng biến thiên:

Nhận thấy f(r) đạt giá trị nhỏ nhất tại r ≈ 5,42
Vậy để tổng chi phí làm vỏ lon nhỏ nhất thì:
- Bán kính đáy của hình trụ: r ≈ 5,42 cm
- Chiều cao của hình trụ: cm
- Tỉ lệ chiều cao và bán kính:
Giải bài tập 1.27 trang 36 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Trong Vật lý, điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song được xác định bởi công thức. Biết rằng . Đặt .
a) Tính theo , xem biểu thức tính được này là một hàm số . Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số với .
b) Khi tăng, điện trở thay đổi như thế nào? không thể vượt qua giá trị bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dùng công thức điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song.
- Đưa về dạng hàm số y=f(x).
- Tìm tập xác định của hàm số
- Xét sự biến thiên của hàm số
- Vẽ đồ thị hàm số
- Phân tích sự thay đổi của khi x tăng.
Lời giải chi tiết
a)
- Tính theo :
Vậy hàm số cần khảo sát là:
- Tập xác định:
- Đạo hàm:
Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng .
- Giới hạn:
- Vẽ đồ thị:
Đồ thị hàm số 𝑓(𝑥) là đường cong đi qua các điểm (0,0) và (𝑥,𝑦) với 𝑥>0, tiệm cận ngang 𝑦=3.

b)
- Khi x tăng, cũng tăng nhưng tiệm cận về giá trị 3.
- Vậy, không thể vượt quá giá trị 3.
Giải bài tập 1.28 trang 36 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Một công ty muốn làm một đường ống dẫn từ vị trí A trên bờ biển đến vị trí B trên hòn đảo. Khoảng cách từ điểm B đến bờ biển là BH=6 km (Hình 1.42). Giá tiền để xây dựng đường ống trên bờ là 50.000 USD mỗi kilomet và giá tiền xây dựng đường ống trên biển là 130.000 USD mỗi kilomet, biết rằng AH=9 km. Xác định vị trí điểm C trên đoạn AH để khi lắp ống dẫn theo đường gấp khúc ACB thì chi phí công ty bỏ ra là thấp nhất.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Đặt HC = 𝑥 và tính đoạn CB.
- Tính tổng chi phí xây dựng đường ống trên bờ và trên biển và thiết lập hàm chi phí theo 𝑥.
- Tìm giá trị tối thiểu bằng cách khảo sát hàm chi phí theo 𝑥.
Lời giải chi tiết
- Đặt HC = 𝑥. Khi đó, AC = 9 – 𝑥. (0≤𝑥≤9)
CB=√x2+62=√x2+36
- Chi phí xây dựng đường ống trên bờ: 50.000×(9−x)
- Chi phí xây dựng đường ống trên biển: 130.000×√x2+36
- Tổng chi phí: 50.000×(9−x)+130.000×√x2+36
3. Tìm giá trị tối thiểu:
- Đặt hàm chi phí: f(x)=50.000×(9−x)+130.000×√x2+36
- Lấy đạo hàm của hàm chi phí:
f′(x)=−50.000+130.000×x√x2+36
- Giải phương trình f′(x)=0:
−50.000+130.000×x√x2+36=0⇔130.000×x√x2+36=50.000⇔x√x2+36=513⇔13x=5√x2+36⇔169x2=25(x2+36)⇔169x2=25x2+900⇔144x2=900⇔x=±2.5
Loại x=−2.5 vì x ≥0
limx→0+f(x)=limx→0+[50.000×(9−x)+130.000×√x2+36]=1230000
limx→+∞f(x)=limx→+∞[50.000×(9−x)+130.000×√x2+36]=∞
- Bảng biến thiên:

Vậy khi điểm C cách điểm H 1 khoảng là 2,5km thì chi phí công ty bỏ ra để lắp ống dẫn theo đường gấp khúc ACB là nhỏ nhất.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
