Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
Giải bài 1 trang 12 sách bài tập Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Lựa chọn đáp án đúng.
a) Kí hiệu bản đồ dùng để
A. xác định phương hướng trên bản đồ.
B. xác định tọa độ địa lí trên bản đồ.
C. thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
D. biết tỉ lệ của bản đồ.
b) Để thể hiện một nhà máy trên bản đồ, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?
A. Kí hiệu điểm.
B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu diện tích.
D. Cả ba loại kí hiệu trên.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nhớ lại kiến thức về kí hiệu bản đồ:
Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta phải sử dụng các dấu hiệu quy ước gọi là kí hiệu bản đồ.
Lời giải chi tiết
a) C. thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
b) A. Kí hiệu điểm.
trithuchub.com
Giải bài 2 trang 12 sách bài tập Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Ghép các ô ở cột bên trái với các ô ở cột bên phải sao cho đúng.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Kí hiệu điểm: dùng để biểu hiện những sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo những điểm riêng biệt như mỏ khoáng sản, một số sân bay, cảng biển,...
- Kí hiệu đường: thường được dùng để biểu hiện các sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo chiều dài như đường ranh giới quốc gia, đường giao thông, sông ngòi,...
- Kí hiệu diện tích: thường được dùng để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo diện tích như đất trồng rừng, đầm lầy, vùng trồng lúa,...
Lời giải chi tiết

trithuchub.com
Giải bài 3 trang 13 sách bài tập Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Đọc bảng chú giải của bản đồ trang 96 - 97 SGK, em hãy tìm một số đối tượng được thể hiện bằng
- Kí hiệu điểm
- Kí hiệu đường
- Kí hiệu diện tích
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Kí hiệu điểm: dùng để biểu hiện những sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo những điểm riêng biệt như mỏ khoáng sản, một số sân bay, cảng biển,...
- Kí hiệu đường: thường được dùng để biểu hiện các sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo chiều dài như đường ranh giới quốc gia, đường giao thông, sông ngòi,...
- Kí hiệu diện tích: thường được dùng để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo diện tích như đất trồng rừng, đầm lầy, vùng trồng lúa,...
Lời giải chi tiết
- Kí hiệu điểm: núi lửa, độ cao đỉnh núi, độ sâu đại dương.
- Kí hiệu đường: Sông.
- Kí hiệu diện tích: đầm lầy, hoang mạc, sa mạc, băng hà lục địa, thềm băng.
trithuchub.com
Giải bài 4 trang 13 sách bài tập Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho bảng chú giải:
Quan sát bảng chú giải, em hãy:
- Cho biết các loại kí hiệu được thể hiện trong bảng chú giải.
- Nêu những đối tượng bản đồ thể hiện.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vận dụng những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết
- Các loại kí hiệu được thể hiện trong bảng chú giải: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.
- Những đối tượng bản đồ thể hiện:
+ Kí hiệu điểm: lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, cây ăn quả, cây thực phẩm, trâu, bò, lợn, gia cầm, thị trấn.
+ Kí hiệu đường: quốc lộ, tỉnh lộ, sông.
+ Kí hiệu diện tích: các loại đất (đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất ở và đất chuyên dùng).
trithuchub.com
Giải bài 5 trang 13 sách bài tập Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Đọc bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 - 97), cho biết:
- Nội dung và phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ.
- Các lục địa nằm ở bán cầu Tây, các lục địa nằm ở bán cầu Đông.
- Tên các đại dương trên thế giới.
- Tên một số dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn ở châu Á.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát bản đồ Tự nhiên thế giới để trả lời các câu hỏi.
Lời giải chi tiết
- Nội dung và phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ:
+ Nội dung: tự nhiên thế giới.
+ Phạm vi: toàn thế giới.
- Các lục địa nằm ở bán cầu Tây, các lục địa nằm ở bán cầu Đông.
+ Lục địa nằm ở bán cầu Tây: Bắc Mỹ, Nam Mỹ.
+ Lục địa nằm ở bán cầu Đông: Á - Âu, Phi, Ô-xtrây-li-a.
- Tên các đại dương trên thế giới:
+ Thái Bình Dương
+ Đại Tây Dương
+ Ấn Độ Dương
+ Bắc Băng Dương
- Tên một số dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn ở châu Á:
+ Dãy Hi-ma-lay-a, dãy Thiên Sơn, dãy Đại Hưng An,...
+ Sơn nguyên Tây Tạng, son nguyên Trung Xi-bia,...
+ Đồng bằng Hoa Bắc, đồng bằng Ấn Hằng,...
trithuchub.com
Giải bài 6 trang 14 sách bài tập Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bạn An mới đến phường Phạm Ngũ Lão (Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) sống, bạn ấy chưa biết đường đi ở khu vực đó. Biết rằng nhà bạn An ở ngã ba giao giữa đường Lê Lai và đường Phạm Hồng Thái. Em hãy dựa vào bản đồ hình 1 SGK (trang 107) để chỉ đường (lộ trình, chiều dài quãng đường) cho bạn An đến:
- Công viên Tao Đàn.
- Chợ Bến Thành.
- UBND Thành phố.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào bản đồ hình 1 SGK (trang 107):
- Xác định lộ trình (chỉ đường) từ nhà An đến Công viên Tao Đàn, chợ Bến Thành và UBND Thành phố.
- Trên bản đồ, đo chiều dài các quãng đường từ ngã ba giao giữa đường Lê Lai và đường Phạm Hồng Thái đến
+ công viên Tao Đàn.
+ chợ Bến Thành.
+ UBND Thành phố.
- Tính chiều dài các quãng đường trên thực địa = Chiều dài trên bản đồ x 10 000 (cm).
Lời giải chi tiết
- Xác định lộ trình (chỉ đường):
+ Từ nhà An đến Công viên Tao Đàn: từ ngã ba giao giữa đường Lê Lai và đường Phạm Hồng Thái, đi theo đường Trương Định, qua ngã tư đường Trương Định với Nghĩa Du là đến công viên.
+ Từ nhà An đến chợ Bến Thành: từ ngã ba giao giữa đường Lê Lai và đường Phạm Hồng Thái, đi đường Lê Lai, chợ ở bên trái.
+ Từ nhà An đến UBND Thành phố: từ ngã ba giao giữa đường Lê Lai và đường Phạm Hồng Thái, đi theo đường Trương Định, từ ngã tư Trương Định với Lê Thánh Tôn, rẽ phải vào đường Lê Thánh Tôn, UBND ở bên trái.
- Chiều dài các quãng đường:
Từ nhà An đến Công viên Tao Đàn
+ Trên bản đồ: 3,5 cm.
+ Trên thực tế (theo đường chim bay): 3,5 x 10 000 = 35 000 cm (= 350 m).
Từ nhà An đến chợ Bến Thành
+ Trên bản đồ: 2 cm.
+ Trên thực tế (theo đường chim bay): 2 x 10 000 = 20 000 cm (= 200 m).
Từ nhà An đến UBND Thành phố
+ Trên bản đồ: 8 cm.
+ Trên thực tế (theo đường chim bay): 8 x 10 000 = 80 000 (= 800 m).
trithuchub.com
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
