Bài 4. Nhân, chia các phân thức đại số - Toán 8
Lý thuyết Nhân, chia các phân thức đại số SGK Toán 8 - Cùng khám phá
1. Nhân hai phân thức
Cách nhân hai phân thức
Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau.
\(\frac{A}{B}.\frac{C}{D} = \frac{{A.C}}{{B.D}}\)
Tính chất nhân phân thức
- Giao hoán: \(\frac{A}{B}.\frac{C}{D} = \frac{C}{D}.\frac{A}{B}\)
- Kết hợp: \(\left( {\frac{A}{B}.\frac{C}{D}} \right).\frac{E}{G} = \frac{A}{B}.\left( {\frac{C}{D}.\frac{E}{G}} \right)\)
- Tính chất phân phối đối với phép cộng: \(\frac{A}{B}.\left( {\frac{C}{D} + \frac{E}{G}} \right) = \frac{A}{B}.\frac{C}{D} + \frac{A}{B}.\frac{E}{G}\), trong đó \(\frac{A}{B},\frac{C}{D},\frac{E}{G}\) là các phân thức bất kì
Ví dụ:
\(\frac{{2xz}}{{3y}}.\frac{{ - 6{y^3}}}{{8{x^2}z}} = \frac{{2xz.( - 6{y^3})}}{{3y.8{x^2}z}} = \frac{{ - {y^2}}}{{2x}}\);
\(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + 4x}}.\frac{{2x}}{{x - 1}} = \frac{{(x - 1)(x + 1).2x}}{{x(x + 4)(x - 1)}} = \frac{{2(x + 1)}}{{x + 4}}\)
2. Chia hai phân thức
Nhận xét: Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1. Phân thức \(\frac{D}{C}\) được gọi là phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{C}{D}\)
Muốn chia phân thức \(\frac{A}{B}\) cho phân thức \(\frac{C}{D}\)(C khác đa thức không), ta nhân phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức \(\frac{D}{C}\): \(\frac{A}{B}:\frac{C}{D} = \frac{A}{B}.\frac{D}{C}\)
Ví dụ:
\(\begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 9}}{{x - 2}}:\frac{{x - 3}}{x} = \frac{{(x - 3)(x + 3)}}{{x - 2}}.\frac{x}{{x - 3}} = \frac{{(x - 3)(x + 3).x}}{{(x - 2)(x - 3)}} = \frac{{x(x + 3)}}{{x - 2}}\\\frac{x}{{{z^2}}}.\frac{{xz}}{{{y^3}}}:\frac{{{x^3}}}{{yz}} = \frac{x}{{{z^2}}}.\frac{{xz}}{{{y^3}}}.\frac{{yz}}{{{x^3}}} = \frac{{x.xz.yz}}{{{z^2}.{y^3}.{x^3}}} = \frac{{{x^2}y{z^2}}}{{{x^3}{y^3}{z^2}}} = \frac{1}{{x{y^2}}}\end{array}\)


Giải mục 1 trang 47 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Hoạt động 1
Cho phân thức và . Hãy nhân tử với tử và mẫu với mẫu của hai phân thức này để được một phân thức mới.
Phương pháp giải:
Sử dụng phép nhân đa thức với đa thức để nhân tử với tử mẫu với mẫu của 2 đa thức này.
Lời giải chi tiết:
Vậy đa thức mới là: .
Luyện tập 1
Tính tích của hai phân thức và
Phương pháp giải:
Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau và các mẫu thức với nhau.
Lời giải chi tiết:
Vận dụng 1
Tính diện tích của hình chữ nhật trong Hình 2.3 theo x.

Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích hình trên theo x.
Lời giải chi tiết:
Diện tích của hình chữ nhật trên là:
Luyện tập 2
Tính nhanh:
Phương pháp giải:
Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ và phương pháp nhân hai phân thức để tính nhanh.
Lời giải chi tiết:
Giải mục 2 trang 48, 49 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Hoạt động 2
Tính tích của hai phân thức và .
Phương pháp giải:
Áp dụng phương pháp nhân hai phân thức.
Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau và các mẫu thức với nhau.
Lời giải chi tiết:
Luyện tập 3
Tìm phân thức nghịch đảo của mỗi phân thức sau:
Phương pháp giải:
Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
Lời giải chi tiết:
Phân thức nghịch đảo của là:
Phân thức nghịch đảo của là:
Phân thức nghịch đảo của là:
Phân thức nghịch đảo của là:
Hoạt động 3
Cho hai phân thức và .
a) Tìm phân thức nghịch đảo của phân thức .
b) Nhân phân thức với phân thức tìm được ở câu a.
Phương pháp giải:
Hai phân thức được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của nó bằng 1.
Sau đó nhân phân thức với phân thức tìm được ở câu a.
Lời giải chi tiết:
a) Phân thức nghịch đảo của phân thức là:
b) .
Luyện tập 4
Tìm biểu thức biết: .
Phương pháp giải:
Để tìm được biểu thức . Ta thực hiện phép chia phân thức cho phân thức
Muốn chia phân thức cho phân thức khác 0, ta nhân với phân thức nghịch đảo của :
Lời giải chi tiết:
Vận dụng 2
Trong năm 2019, một tiệm bánh mì bán một loại bánh mì với giá nghìn đồng một chiếc. Trong năm 2021, giá một chiếc bánh đó tăng thêm 5 nghìn đồng so với năm 2019. Một người đã dùng 900 000 đồng để mua loại bánh mì đó trong mỗi năm 2019 và 2021.
a) Viết hai phân thức lần lượt biểu diễn số bánh mì người này mua được vào năm 2019 và 2021.
b) Chứng minh rằng số bánh mì người này mua được vào năm 2019 gấp lần so với năm 2021.
c) Nếu thì số bánh mì người này mua được vào năm 2019 gấp bao nhiêu lần so với năm 2021.
Phương pháp giải:
Viết hai phân thức biểu diễn số bánh mì người này mua được vào năm 2019 và năm 2021.
Sau đó áp dụng phương pháp chia hai phân thức để chứng minh số bánh mì người này mua được vào năm 2019 gấp lần so với năm 2021.
Thay các giá trị vào biểu thức để tính số bánh mì người này mua được vào năm 2019 gấp bao nhiêu lần so với năm 2021.
Lời giải chi tiết:
a) Số bánh mì người này mua được trong năm 2019 là: (chiếc)
Số bánh mì người này mua được trong năm 2021 là: (chiếc)
b) Số bánh mì người này mua được trong năm 2019 gấp năm 2021 là:
c) Nếu thì số bánh mì người này mua được vào năm 2019 là: (chiếc)
Nếu thì số bánh mì người này mua được vào năm 2021 là: (chiếc)
Nếu thì số bánh mì người này mua được vào năm 2019 gấp lần so với năm 2021.
Giải bài 2.19 trang 50 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Thực hiện các phép tính sau:
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các phương pháp nhân và chia hai phân thức để thực hiện các phép tính.
Lời giải chi tiết
a)
b)
c)
d)
Giải bài 2.20 trang 50 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Thực hiện các phép tính sau:
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng các phương pháp nhân và chia hai phân thức để thực hiện các phép tính.
Lời giải chi tiết
a)
b)
c)
d)
Giải bài 2.21 trang 50 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Rút gọn biểu thức sau theo hai cách (sử dụng và không sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng): \(\frac{{x + 1}}{x}.\left( {{x^2} - x + 1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 1}}} \right)\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng và không sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để rút gọn biểu thức thành hai cách.
Lời giải chi tiết
Cách 1:
\(\begin{array}{l}\frac{{x + 1}}{x}.\left( {{x^2} - x + 1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 1}}} \right)\\ = \frac{{x + 1}}{x}.\left( {\frac{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}{{x + 1}} - \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{x + 1}} + \frac{{x + 1}}{{x + 1}} - \frac{{{x^2}}}{{x + 1}}} \right)\\ = \frac{{x + 1}}{x}.\left( {\frac{{{x^3} + {x^2} - {x^2} - x + x + 1 - {x^2}}}{{x + 1}}} \right)\\ = \frac{{x + 1}}{x}.\left( {\frac{{{x^3} - {x^2} + 1}}{{x + 1}}} \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^3} - {x^2} + 1} \right)}}{{x.\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{x^3} - {x^2} + 1}}{x}\end{array}\)
Cách 2:
\(\begin{array}{l}\frac{{x + 1}}{x}.\left( {{x^2} - x + 1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 1}}} \right)\\ = \frac{{x + 1}}{x}.{x^2} - \frac{{x + 1}}{x}.x + \frac{{x + 1}}{x} - \frac{{x + 1}}{x}.\frac{{{x^2}}}{{x + 1}}\\ = x\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 1} \right) + \frac{{x + 1}}{x} - x\\ = {x^2} + x - x - 1 + \frac{{x + 1}}{x} - x\\ = {x^2} - 1 - x + \frac{{x + 1}}{x}\\ = \frac{{{x^3} - x - {x^2} + x + 1}}{x} = \frac{{{x^3} - {x^2} + 1}}{x}\end{array}\)
Giải bài 2.22 trang 50 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Tính nhanh: \(\frac{t}{{{t^2} + 1}}.\frac{{x - 2y + z}}{{x + y + z}} + \frac{t}{{{t^2} + 1}}.\frac{{x + y - 2z}}{{x + y + z}} + \frac{t}{{{t^2} + 1}}.\frac{{y + z - 2x}}{{x + y + z}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và các phương pháp nhân và chia hai phân thức để tính nhanh.
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}\frac{t}{{{t^2} + 1}}.\frac{{x - 2y + z}}{{x + y + z}} + \frac{t}{{{t^2} + 1}}.\frac{{x + y - 2z}}{{x + y + z}} + \frac{t}{{{t^2} + 1}}.\frac{{y + z - 2x}}{{x + y + z}}\\ = \frac{t}{{{t^2} + 1}}.\left( {\frac{{x - 2y + z}}{{x + y + z}} + \frac{{x + y - 2z}}{{x + y + z}} + \frac{{y + z - 2x}}{{x + y + z}}} \right)\\ = \frac{t}{{{t^2} + 1}}.\left( {\frac{{x - 2y + z + x + y - 2z + y + z - 2x}}{{x + y + z}}} \right)\\ = \frac{t}{{{t^2} + 1}}.\left( {\frac{{0.0.0}}{{x + y + z}}} \right) = 0\end{array}\)
Giải bài 2.23 trang 50 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Tính chiều dài của một hình chữ nhật, biết diện tích của hình chữ nhật là và chiều rộng của nó là
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật và phương pháp chia hai phân thức để tính chiều dài.
Lời giải chi tiết
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
Vậy chiều dài của hcn là (cm).
Giải bài 2.24 trang 50 SGK Toán 8 - Cùng khám phá
Đề bài
Giả sử một xe cứu thương di chuyển về phía một người với tốc độ và bật còi báo động ở tần số , người đó sẽ nghe được còi báo động reo ở tần số , trong đó
Và là vận tốc của âm thanh .
a) Chứng minh rằng .
b) Khi xe cứu thương di chuyển về phía người đó với tốc độ 105 km/h và bật còi báo động ở tần số 45 vòng/phút, tìm tần số của còi báo động mà người này nghe được.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng phương pháp chia hai phân thức để chứng minh .
Thay các giá trị vòng/phút để tìm tần số của còi báo động mà người này nghe được.
Lời giải chi tiết
a)
b) Thay các giá trị vòng/phút vào biểu thức ,
Ta có:
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
