Bài 4. Phép quay và phép đối xứng tâm
Giải mở đầu trang 16 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bàn ăn tròn đông người thường được thiết kế sao cho mặt trong nơi đặt đồ ăn có thể quay quanh tâm của nó. Nhờ đó, đồ ăn trên bàn có thể đi tới được gần từng người, mà vị trí đặt mặt bàn không bị dịch chuyển. Cơ sở toán học nào cho phép thực hiện điều đó?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình ảnh và dựa vào thực tiễn để trả lời
Lời giải chi tiết
Cơ sở toán học về khái niệm phép quay cho ta thực hiện điều nêu ở phần mở đầu.
Giải mục 1 trang 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức
Hoạt động 1
Ở mặt bàn ăn quay nói trên, trong một lần quay, nếu một đĩa thức ăn trên bàn được quay một phần tư vòng tới vị trí người mới, thì mỗi đĩa không đặt ở chính giữa bàn có được quay một phần tư vòng tới vị trí mới hay không?
Phương pháp giải:
Suy luận thực tiễn để trả lời
Lời giải chi tiết:
Mỗi đĩa thức ăn không đặt ở chính giữa bàn nhưng đặt ở trên phần bàn xoay đều quay được một phần tư vòng tới vị trí mới.
Mỗi đĩa thức ăn không đặt ở giữa bàn và không đặt ở trên phần bàn xoay thì không quay được một phần tư vòng tới vị trí mới.
Câu hỏi
Phép quay với góc quay bằng 0 có gì đặc biệt?
Phương pháp giải:
Dựa vào phép quay \({Q_{\left( {O,\alpha } \right)}}\) với \(\alpha = {0^o}\).
Trong mặt phẳng, cho điểm O cố định và góc lượng giác \(\alpha \) không đổi. Phép biến hình biến điểm O thành điểm O và biến mỗi điểm M khác O thành M’ sao cho \(OM = OM'\) và góc lượng giác \(\left( {OM,OM'} \right) = \alpha \) được gọi là phép quay tâm O với góc quay \(\alpha \), kí hiệu \({Q_{\left( {O,\alpha } \right)}}\). O gọi là tâm quay, \(\alpha \) gọi là góc quay.
Lời giải chi tiết:
Phép quay tâm O với góc quay bằng 0 biến điểm O thành điểm O và biến mỗi điểm M khác O thành chính nó.
Luyện tập 1
Trong Hình 1.22, tam giác ABC đều.
Hãy chỉ ra ảnh của điểm B qua phép quay \({Q_{\left( {A,{\rm{ }}60^\circ } \right)}}\)
Gọi D là ảnh của C qua phép quay \({Q_{\left( {A,{\rm{ }}60^\circ } \right)}}\)
Hỏi B và D có mối quan hệ gì đối với đường thẳng AC?
Phương pháp giải:
- Tam giác đều có 3 góc bằng \({60^o}\).
- Trong mặt phẳng, cho điểm O cố định và góc lượng giác \(\alpha \) không đổi. Phép biến hình biến điểm O thành điểm O và biến mỗi điểm M khác O thành M’ sao cho \(OM = OM'\) và góc lượng giác \(\left( {OM,OM'} \right) = \alpha \) được gọi là phép quay tâm O với góc quay \(\alpha \), kí hiệu \({Q_{\left( {O,\alpha } \right)}}\). O gọi là tâm quay, \(\alpha \) gọi là góc quay.
Lời giải chi tiết:
Tam giác ABC đều nên AB = AC và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Do đó phép quay \({Q_{\left( {A,{\rm{ }}60^\circ } \right)}}\) biến điểm B thành điểm C.

Vì D là ảnh của C qua phép quay Q(A, 60°) nên AC = AD và \(\widehat {CAD} = 60^\circ \)
Khi đó tam giác ACD là tam giác đều nên AC = AD = DC.
Mà AB = AC = BC (tam giác ABC đều).
Do đó, AB = BC = CD = AD, suy ra tứ giác ABCD là hình thoi.
Khi đó hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AC là đường trung trực của đoạn thẳng BD.
Vậy B và D đối xứng nhau qua đường thẳng AC hay B là ảnh của D qua phép đối xứng trục AC.
Giải mục 2 trang 17, 18 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức
Hoạt động 2
Khi mặt bàn ăn quay, mặc dù các đĩa thức ăn trên bàn đều dịch chuyển tới vị trí mới nhưng khoảng cách giữa hai đĩa thức ăn có bị thay đổi hay không?
Phương pháp giải:
Suy luận thực tiễn để trả lời
Lời giải chi tiết:
Khoảng cách giữa hai đĩa thức ăn không bị thay đổi khi mặt bàn ăn quay.
Luyện tập 2
Trong Hình 1.26, ABCDEF là lục giác đều có tâm O. Tìm ảnh của tam giác ACE qua các phép quay Q(O,π3),Q(O,−2π3)

Phương pháp giải:
Phép quay tâm O, góc quay :
Khi đó,
Lời giải chi tiết:
Ta có: ABCDEF là lục giác đều nên
và .
Do đó, phép quay biến các điểm A, C, E tương ứng thành các điểm B, D, F.
Vậy phép quay biến tam giác ACE thành tam giác BDF.
Ta có: , tương tự
Vì OA = OE và góc quay nên phép quay biến điểm A thành điểm E.
Vì OC = OA và góc quay nên phép quay biến điểm C thành điểm A.
Vì OE = OC và góc quay nên phép quay biến điểm E thành điểm C.
Vậy phép quay biến tam giác ACE thành tam giác ECA hay biến tam giác ACE thành chính nó.
Vận dụng 1
Trong tình huống mở đầu, mặt bàn tròn đặt đồ ăn được thiết kế để có thể quay quanh tâm mặt bàn. Coi mặt bàn tròn là hình tròn tâm O, bán kính R. Hỏi, khi thực hiện phép quay tâm O với góc quay bất kì thì:
- Điểm O biến thành điểm nào?
- Đường tròn (O, R) biến thành đường tròn nào?
- Vị trí của mặt bàn có bị dịch chuyển hay không?
Phương pháp giải:
Trong mặt phẳng, cho điểm O cố định và góc lượng giác không đổi. Phép biến hình biến điểm O thành điểm O và biến mỗi điểm M khác O thành M’ sao cho và góc lượng giác được gọi là phép quay tâm O với góc quay , kí hiệu . O gọi là tâm quay, gọi là góc quay.
Lời giải chi tiết:
Điểm O là tâm quay nên khi thực hiện phép quay tâm O với góc quay α bất kì thì điểm O biến thành điểm O, đường tròn (O; R) biến thành đường tròn (O; R).
Vậy vị trí của mặt bàn không bị dịch chuyển.
Giải mục 3 trang 18, 19 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức
Hoạt động 3
Trong hình 1.27, hãy chỉ ra ảnh của các điểm A, B, C, M, N, P qua phép quay tâm O, quay quay .

Phương pháp giải:
Trong mặt phẳng, cho điểm O cố định và góc lượng giác không đổi. Phép biến hình biến điểm O thành điểm O và biến mỗi điểm M khác O thành M’ sao cho và góc lượng giác được gọi là phép quay tâm O với góc quay , kí hiệu . O gọi là tâm quay, gọi là góc quay.
Lời giải chi tiết:
Ảnh của các điểm A, B, C, M, N, P qua phép quay tâm O, quay quay lần lượt là M, N, P, A, B, C.
Luyện tập 3
Cho hình hình hành ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Tìm ảnh của đường thẳng AB qua
Phương pháp giải:
- Tìm ảnh của từng điểm A, B qua . Sau đó nối chúng với nhau ta được ảnh của AB qua
- Cho điểm O, phép biến hình biến điểm O thành chính nó và biến mỗi điểm thành điểm M’ sao cho O là trung điểm của MM’ được gọi là phép đối xứn tâm O, kí hiệu . Điểm O được gọi là tâm đối xứng.
Lời giải chi tiết:

Vì ABCD là hình bình hành nên AC cắt BD tại O với O là trung điểm của AC và BD.
Do đó, C là ảnh của A qua phép đối xứng tâm O; D là ảnh của B qua phép đối xứng tâm O.
Vậy CD là ảnh của AB qua phép đối xứng tâm O.
Vận dụng 2
Quan sát Hình 1.30, những phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng?
a) Hình vẽ nhận điểm O (được tô đỏ) làm tâm đối xứng.
b) Một đường thẳng bất kì đi qua điểm O sẽ chia hình vẽ thành hai nửa A và B giống nhau. Nếu thực hiện phép quay tâm O, góc quay 180∘ thì nửa A biến thành nửa B, tức là, B là ảnh của A qua một phép đối xứng tâm O.
c) Có thể chia hình vẽ thành bốn phần giống nhau.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 1.30 và dựa vào kiến thức: Cho điểm O, phép biến hình biến điểm O thành chính nó và biến mỗi điểm thành điểm M’ sao cho O là trung điểm của MM’ được gọi là phép đối xứn tâm O, kí hiệu . Điểm O được gọi là tâm đối xứng.
Lời giải chi tiết:
Phát biểu a, b, c đều đúng.
Giải bài 1.11 trang 20 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức
Đề bài
Trong Hình 1.31, BAM và CAN là các tam giác vuông cân tại A. Hãy chỉ ra một phép quay biến tam giác ABC thành tam giác AMN.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ta cần tìm tâm và góc quay: Trong mặt phẳng, cho điểm O cố định và góc lượng giác không đổi. Phép biến hình biến điểm O thành điểm O và biến mỗi điểm M khác O thành M’ sao cho và góc lượng giác được gọi là phép quay tâm O với góc quay , kí hiệu . O gọi là tâm quay, gọi là góc quay.
Lời giải chi tiết
Tam giác BAM vuông cân tại A nên AB = AM và . Do đó, ta có phép quay biến điểm A thành điểm A, biến điểm B thành điểm M (1).
Tam giác ACN vuông cân tại A nên AC = AN và . Do đó, ta có phép quay biến điểm C thành điểm N (2).
Từ (1) và (2) suy ra phép quay biến tam giác ABC thành tam giác AMN.
Giải bài 1.12 trang 20 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình vuông ABCD có tâm O. Trên đường tròn ngoại tiếp hình vuông, theo chiều dương (ngược chiều kim đồng hồ), thứ tự các đỉnh hình vuông là A, B, C, D.
a) Tìm ảnh của các điểm A, B, C, D qua phép quay tâm O góc quay π2.
b) Mỗi phép quay Q(O,o),Q(O,π2),Q(O,π),Q(O,3π2) biến hình vuông ABCD thành hình nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ hình, dựa vào định nghĩa: Trong mặt phẳng, cho điểm O cố định và góc lượng giác φ không đổi. Phép biến hình biến điểm O thành điểm O và biến mỗi điểm M khác O thành M’ sao cho OM=OM′ và góc lượng giác (OM,OM′)=φ được gọi là phép quay tâm O với góc quay φ, kí hiệu . O gọi là tâm quay, gọi là góc quay.
Lời giải chi tiết

a) Vì ABCD là hình vuông nên hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau tại tâm O và OA = OB = OC = OD.
Khi đó, phép quay biến các điểm A, B, C, D tương ứng thành các điểm B, C, D, A.
b) Phép quay biến hình vuông ABCD thành hình vuông ABCD.
Từ câu a, suy ra phép quay biến hình vuông ABCD thành hình vuông BCDA.
Phép quay biến các điểm A, B, C, D tương ứng thành các điểm C, D, A, B. Do đó phép quay Q(O, π) biến hình vuông ABCD thành hình vuông CDAB.
Phép quay biến các điểm A, B, C, D tương ứng thành các điểm D, A, B, C. Do đó phép quay biến hình vuông ABCD thành hình vuông DABC.
Giải bài 1.13 trang 20 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình bình hành ABCD với tâm O.
a) Tìm ảnh của đường thẳng AB qua phép đối xứng tâm O.
b) Tìm ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng tâm O.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm ảnh của từng điểm A, B, C qua phép đối xứng tâm O. Sau đó nối chúng với nhau ta được ảnh của AB, tam giác ABC qua phép đối xứng tâm O.
- Cho điểm O, phép biến hình biến điểm O thành chính nó và biến mỗi điểm thành điểm M’ sao cho O là trung điểm của MM’ được gọi là phép đối xứng tâm O . Điểm O được gọi là tâm đối xứng.
Lời giải chi tiết

Vì ABCD là hình bình hành nên tâm O là trung điểm các đường chéo AC và BD.
Vì O là trung điểm của AC nên C là ảnh của A qua phép đối xứng tâm O.
Vì O là trung điểm của BD nên D là ảnh của B qua phép đối xứng tâm O.
Do đó, CD là ảnh của đường thẳng AB qua phép đối xứng tâm O.
Lại có A là ảnh của C qua phép đối xứng tâm O. Vậy tam giác CDA là ảnh của tam giác ABC qua phép đối xứng tâm O.
Giải bài 1.14 trang 20 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức
Đề bài
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x−2)2+y2=1.
a) Tìm tọa độ tâm đường tròn (C') là ảnh của đường tròn (C) qua .
b) Viết phương trình (C').
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Phép quay tâm O, góc quay :
Khi đó,
- Phương trình đường tròn tâm I(a;b), bán kính R là:
Lời giải chi tiết
Ta có . Suy ra đường tròn (C) có tâm I(2; 0) và bán kính R = 1.
Vì (C') là ảnh của đường tròn (C) qua phép quay nên tâm I' của đường tròn (C') là ảnh của tâm I của đường tròn (C) qua phép quay .

Vì I(2; 0) nên I'(0; 2).
b) Phép quay biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính nên bán kính của đường tròn (C') là 1.
Vậy phương trình đường tròn (C') là
Giải bài 1.15 trang 20 Chuyên đề học tập Toán 11 Kết nối tri thức
Đề bài
Bằng quan sát Hình 1.32, hãy chỉ ra một cách cắt hình đó thành ba phần giống nhau.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Trong mặt phẳng, cho điểm O cố định và góc lượng giác φ không đổi. Phép biến hình biến điểm O thành điểm O và biến mỗi điểm M khác O thành M’ sao cho OM=OM′ và góc lượng giác (OM,OM′)=φ được gọi là phép quay tâm O với góc quay φ, kí hiệu Q(O,φ). O gọi là tâm quay, φ gọi là góc quay.
Lời giải chi tiết

Ta có thể chia Hình 1.32 thành ba phần giống nhau bằng cách cắt theo đường màu đỏ như hình vẽ trên ( ˆAOB=ˆBOC=ˆCOA=120o).
Sử dụng phép quay Q(O,120∘)để thấy rõ các phần giống nhau của hình.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
