Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản
Giải bài 1.25 trang 24 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) 2sin(x3+150)+√2=0
b) cos(2x+π5)=−1
c) 3tan2x+√3=0
d) cot(2x−3)=cot150
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng cách giải phương tình (1)
+ Nếu thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu thì tồn tại duy nhất số thỏa mãn .
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
b) Sử dụng cách giải phương tình (2)
+ Nếu thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu thì tồn tại duy nhất số thỏa mãn .
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
c) Sử dụng cách giải phương trình
Phương trình (3) luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số m.
Luôn tồn tại duy nhất số thoả mãn
Khi đó, phương trình (3) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
d) Sử dụng cách giải phương trình
Phương trình (3) luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số m.
Luôn tồn tại duy nhất số thoả mãn
Khi đó, phương trình (4) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
Lời giải chi tiết
a)
b)
c)
d)
Giải bài 1.26 trang 24 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng cách giải phương trình (1)
+ Nếu thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu thì tồn tại duy nhất số thỏa mãn .
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
b) Sử dụng cách giải phương tình (2)
+ Nếu thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu thì tồn tại duy nhất số thỏa mãn .
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
c) Sử dụng cách giải phương trình
Phương trình (3) luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số m.
Luôn tồn tại duy nhất số thoả mãn
Khi đó, phương trình (3) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
d) Sử dụng cách giải phương trình
Phương trình (3) luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số m.
Luôn tồn tại duy nhất số thoả mãn
Khi đó, phương trình (4) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
Lời giải chi tiết
a)
b)
c) Điều kiện:
Vì với mọi . Do đó, phương trình đã cho vô nghiệm.
d) Điều kiện:
Giải bài 1.27 trang 24 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) (2+cosx)(3cos2x−1)=0
b) 2sin2x−sin4x=0
c) cos6x−sin6x=0
d) tan2xcotx=1
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng cách giải phương trình sinx=m (1)
+ Nếu |m|>1 thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu |m|≤1 thì tồn tại duy nhất số α∈[−π2;π2] thỏa mãn sinα=m.
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
sinx=m⇔sinx=sinα⇔[x=α+k2πx=π−α+k2π(k∈Z)
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
b) Sử dụng cách giải phương tình (2)
+ Nếu thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu thì tồn tại duy nhất số thỏa mãn .
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
c) Sử dụng cách giải phương trình
Phương trình (3) luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số m.
Luôn tồn tại duy nhất số thoả mãn
Khi đó, phương trình (3) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
Lời giải chi tiết
a)
Gọi là góc thỏa mãn Do đó:
b)
c)
d) Điều kiện:
Ta thấy không thỏa mãn điều kiện. Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Giải bài 1.28 trang 24 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm các giá trị của x để giá trị tương ứng của các hàm số sau bằng nhau:
a) y=cos(2x−π3) và
b) và
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sử dụng cách giải phương trình (1)
+ Nếu thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu thì tồn tại duy nhất số thỏa mãn .
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
b) Sử dụng cách giải phương tình (2)
+ Nếu thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu thì tồn tại duy nhất số thỏa mãn .
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
- Nếu góc được cho bằng đơn vị độ thì công thức nghiệm trở thành:
- Nếu u, v là các biểu thức của x thì:
Lời giải chi tiết
a) Giá trị tương ứng của hai hàm số và bằng nhau khi
b) Giá trị tương ứng của hai hàm số và bằng nhau khi
Giải bài 1.29 trang 24 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính 2,5m; trục của nó đặt cách mặt nước 2m (hình bên). Khi guồng quay đều, khoảng cách h (mét) tính từ một chiếc gầu gắn tại điểm A trên guồng đến mặt nước là \(h = \left| y \right|\) trong đó \(y = 2 + 2,5\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right)\) với x là thời gian quay của guồng \(\left( {x \ge 0} \right),\) tính bằng phút; ta quy ước rằng \(y > 0\) khi gầu ở trên mặt nước và \(y < 0\) khi gầu ở dưới mặt nước.
a) Khi nào chiếc gầu ở vị trí cao nhất? Thấp nhất?
b) Chiếc gầu cách mặt nước 2 mét lần đầu tiên khi nào?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
* Sử dụng kiến thức \( - 1 \le \sin x \le 1\) với mọi x
* Sử dụng cách giải phương trình \(\sin x = m\) (1)
+ Nếu \(\left| m \right| > 1\) thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu \(\left| m \right| \le 1\) thì tồn tại duy nhất số \(\alpha \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) thỏa mãn \(\sin \alpha = m\).
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
\(\sin x = m \Leftrightarrow \sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Lời giải chi tiết
a) Vì \( - 1 \le \sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) \le 1\) nên \( - 2,5 \le 2,5\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) \le 2,5\)
Do đó, \( - 0,5 = 2 - 2,5 \le 2 + 2,5\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) \le 2 + 2,5 = 4,5\;\forall x \in \mathbb{R}\)
Suy ra, gầu ở vị trí cao nhất khi \(\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = 1 \Leftrightarrow 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{1}{2} + k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vì gầu ở vị trí cao nhất tại các thời điểm \(\frac{1}{2},\frac{3}{2},\frac{5}{2},...\) phút
Tương tự, gầu ở vị trí thấp nhất khi \(\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = - 1 \Leftrightarrow 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vì gầu ở vị trí cao nhất tại các thời điểm 0, 1, 2, 3… phút
b) Gầu cách mặt nước 2m khi \(2 + 2,5\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = 2 \Leftrightarrow 2,5\sin 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2\pi \left( {x - \frac{1}{4}} \right) = k\pi \Leftrightarrow x = \frac{1}{4} + \frac{k}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy chiếc gầu cách mặt nước 2m lần đầu tại thời điểm \(x = \frac{1}{4}\) phút
Giải bài 1.30 trang 25 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ t (ở đây t là số ngày tính từ ngày 1 tháng giêng) của một năm không nhuận được mô hình hóa bởi hàm số:
với và
a) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất?
b) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất?
c) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có khoảng 10 giờ ánh sáng mặt trời?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
* Sử dụng kiến thức với mọi x
* Sử dụng cách giải phương trình (1)
+ Nếu thì phương trình (1) vô nghiệm.
+ Nếu thì tồn tại duy nhất số thỏa mãn .
Khi đó, phương trình (1) tương đương với:
Lời giải chi tiết
Vì nên
Do đó,
a) Ngày thành phố A có ít giờ ánh sáng nhất ứng với
Vì nên suy ra Như vậy, vào ngày thứ 353 của năm, tức là khoảng ngày 20 tháng 12 thì thành phố A sẽ có ít giờ ánh sáng mặt trời nhất.
b) Ngày thành phố A có nhiều giờ ánh sáng nhất ứng với
Vì nên suy ra Như vậy, vào ngày thứ 171 của năm, tức là khoảng ngày 20 tháng 6 thì thành phố A sẽ có nhiều giờ ánh sáng mặt trời nhất.
c) Thành phố A có khoảng 10 giờ ánh sáng mặt trời trong ngày nếu
Từ đó ta được
Vì nên suy ra hoặc Như vậy, vào ngày thứ 34 của năm, tức là khoảng ngày 3 tháng 2 và ngày thứ 308 của năm, tức là ngày 4 tháng 11 thì thành phố A có khoảng 10 giờ ánh sáng mặt trời.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
