Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn
Giải bài 2.1 trang 22 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích .
+ Để giải phương trình tích , ta giải hai phương trình và . Sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng.
Lời giải chi tiết
a) ;
hoặc
- , suy ra
- , suy ra
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là ; .
b) .
hoặc
- , suy ra
- , suy ra
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là ; .
Giải bài 2.2 trang 23 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) \({x^3} + 3{x^2} - 8 = {x^3} + 2{x^2} - 7\);
b) \(x\left( {2x - 5} \right) = \left( {2x + 1} \right)\left( {5 - 2x} \right)\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích \(\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\).
+ Để giải phương trình tích \(\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\), ta giải hai phương trình \(ax + b = 0\) và \(cx + d = 0\). Sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng.
Lời giải chi tiết
a) \({x^3} + 3{x^2} - 8 = {x^3} + 2{x^2} - 7\)
\({x^3} - {x^3} + 3{x^2} - 2{x^2} - 8 + 7 = 0\)
\({x^2} - 1 = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)
\(x - 1 = 0\) hoặc \(x + 1 = 0\)
\(x = 1\) hoặc \(x = - 1\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 1\); \(x = - 1\).
b) \(x\left( {2x - 5} \right) = \left( {2x + 1} \right)\left( {5 - 2x} \right)\)
\(x\left( {2x - 5} \right) + \left( {2x + 1} \right)\left( {2x - 5} \right) = 0\)
\(\left( {2x - 5} \right)\left( {x + 2x + 1} \right) = 0\)
\(2x - 5 = 0\) hoặc \(3x + 1 = 0\)
- \(2x - 5 = 0\), suy ra \(x = \frac{5}{2}\)
- \(3x + 1 = 0\), suy ra \(x = \frac{{ - 1}}{3}\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{5}{2}\); \(x = \frac{{ - 1}}{3}\).
Giải bài 2.3 trang 23 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) \({x^2} + x = - 6x - 6\);
b) \(2{x^2} - 2x = x - 1\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích \(\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\).
+ Để giải phương trình tích \(\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\), ta giải hai phương trình \(ax + b = 0\) và \(cx + d = 0\). Sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng.
Lời giải chi tiết
a) \({x^2} + x = - 6x - 6\)
\({x^2} + x + 6x + 6 = 0\)
\(x\left( {x + 1} \right) + 6\left( {x + 1} \right) = 0\)
\(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 6} \right) = 0\)
\(x + 1 = 0\) hoặc \(x + 6 = 0\)
- \(x + 1 = 0\), suy ra \(x = - 1\)
- \(x + 6 = 0\), suy ra \(x = - 6\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - 1\); \(x = - 6\).
b) \(2{x^2} - 2x = x - 1\)
\(2x\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 1} \right) = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right) = 0\)
\(x - 1 = 0\) hoặc \(2x - 1 = 0\)
- \(x - 1 = 0\), suy ra \(x = 1\)
- \(2x - 1 = 0\), suy ra \(x = \frac{1}{2}\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 1\); \(x = \frac{1}{2}\).
Giải bài 2.4 trang 23 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta thường thực hiện các bước như sau:
Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Bước 2. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.
Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.
Bước 4 (Kết luận). Trong các giá trị tìm được của ẩn ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.
Lời giải chi tiết
a) ĐKXĐ: và .
Quy đồng mẫu ta được:
Suy ra:
Giá trị thỏa mãn ĐKXĐ.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm .
b) ĐKXĐ: và .
Quy đồng mẫu ta được:
Suy ra:
Giá trị thỏa mãn ĐKXĐ.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm .
Giải bài 2.5 trang 23 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) \(\frac{3}{{x + 2}} + \frac{x}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{{4{x^2}}}{{{x^3} + 8}}\);
b) \(\frac{3}{{2x + 1}} + \frac{7}{{3x + 2}} = \frac{{21x + 10}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {3x + 2} \right)}}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta thường thực hiện các bước như sau:
Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Bước 2. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.
Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.
Bước 4 (Kết luận). Trong các giá trị tìm được của ẩn ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.
Lời giải chi tiết
a) ĐKXĐ: \(x \ne - 2\).
Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được: \(\frac{{3\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) + x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}} = \frac{{4{x^2}}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}\)
Suy ra: \(3\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) + x\left( {x + 2} \right) = 4{x^2}\)
\(3{x^2} - 6x + 12 + {x^2} + 2x - 4{x^2} = 0\)
\( - 4x = - 12\)
\(x = 3\)
Giá trị \(x = 3\) thỏa mãn ĐKXĐ.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 3\).
b) ĐKXĐ: \(x \ne - \frac{1}{2};x \ne \frac{{ - 2}}{3}\).
Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được: \(\frac{{3\left( {3x + 2} \right) + 7\left( {2x + 1} \right)}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {3x + 2} \right)}} = \frac{{21x + 10}}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {3x + 2} \right)}}\)
Suy ra: \(3\left( {3x + 2} \right) + 7\left( {2x + 1} \right) = 21x + 10\)
\(9x + 6 + 14x + 7 - 21x - 10 = 0\)
\(2x + 3 = 0\)
\(x = \frac{{ - 3}}{2}\)
Giá trị \(x = \frac{{ - 3}}{2}\) thỏa mãn ĐKXĐ.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{{ - 3}}{2}\).
Giải bài 2.6 trang 23 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Một vật rơi tự do từ độ cao so với mặt đất là 120 mét. Bỏ qua sức cản không khí, quãng đường chuyển động s (mét) của vật rơi tự do sau thời gian t được biểu diễn gần đúng bởi công thức \(s = 4,9{t^2}\), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Sau bao nhiêu giây kể từ khi bắt đầu rơi thì vật này chạm mặt đất (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Vật chạm đất khi quãng đường vật di chuyển được là s=120 mét.
+ Giải phương trình \(4,9{t^2} = 120\), kết hợp với điều kiện \(t > 0\) để đưa ra kết luận.
Lời giải chi tiết
Vật chạm đất khi quãng đường vật di chuyển được là s=120 mét.
Suy ra \(4,9{t^2} = 120\), do đó \({t^2} = \frac{{1200}}{{49}}\), suy ra \(t \approx 5\) (do \(t > 0\)).
Vậy sau khoảng 5 giây kể từ khi bắt đầu rơi thì vật này chạm mặt đất.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
