Bài 43. Xác suất thực nghiệm trang 84, 85, 86, 87 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 85 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Xác suất thực nghiệm của một sự kiện là một số nhận giá trị từ 0 đến 1.
A. Đúng
B. Sai.
Phương pháp giải:
Khả năng xảy ra một sự kiện được thể hiện bằng một con số từ 0 đến 1.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 2
Bình tung một đồng xu 20 lần và ghi lại mặt xuất hiện của đồng xu (S: sấp, N: ngửa) được dãy dữ liệu sau:
S S S N S N S N N S S N S N S N S N S S
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Xuất hiện mặt sấp là:
A. \(\frac{3}{5}\)
B. \(\frac{2}{5}\).
Phương pháp giải:
Xác suất thực nghiệm = Số lần xuất hiện mặt sấp / số lần tung.
Lời giải chi tiết:
Số lần xuất hiện mặt sấp là 12 lần
Xác suất thực nghiệm = \(\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\)
Chọn A
Câu 3
Bình tung một đồng xu 20 lần và ghi lại mặt xuất hiện của đồng xu (S: sấp, N: ngửa) được dãy dữ liệu sau:
S S S N S N S N N S S N S N S N S N S S
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Không xuất hiện mặt sấp là
A. \(\frac{3}{5}\)
B. \(\frac{2}{5}\).
Phương pháp giải:
Xác suất thực nghiệm = Số lần không xuất hiện mặt sấp / số lần tung.
Lời giải chi tiết:
Số lần không xuất hiện mặt sấp là 8 lần
Xác suất thực nghiệm = \(\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\)
Chọn B
Giải bài 1 (9.29) trang 85 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (9.29). Minh gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
a) Số chấm xuất hiện là số chẵn.
b) Số chấm xuất hiện lớn hơn 2.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Sự kiện Số chấm xuất hiện là số chẵn xảy ra khi xúc xắc hiện mặt 2;4; 6 chấm.
b) Sự kiện Số chấm xuất hiện lớn hơn 2 xảy ra khi xúc xắc hiện mặt 3;4;5;6 chấm.
Lời giải chi tiết
a) Số lần gieo mà số chấm xuất hiện là số chẵn là: 20 + 22 + 15 = 57 (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Số chấm xuất hiện là số chẵn là: \(\frac{{57}}{{100}} = 57\% \)
b) Số lần gieo mà số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là: 18 + 22 + 10 + 15 = 65 (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là: \(\frac{{65}}{{100}} = 65\% \)
Giải bài 2 (9.30) trang 86 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (9.30). An quay tấm bìa như hình bên một số lần và ghi kết quả dưới dạng bảng như sau (mỗi gạch ứng với một lần):

a) An đã quay tấm bìa bao nhiêu lần?
b) Có bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh, bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng ?
c) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu xanh.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tổng số lần An đã quay, số lần quay vào ô màu xanh, số lần quay vào ô màu vàng bằng cách đếm số gạch trong bảng .
Lời giải chi tiết
a) An đã quay tấm bìa 24 lần.
b) Có 17 lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh; 7 lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng.
c) Xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu xanh là: \(\frac{{17}}{{24}}\).
Giải bài 3 (9.31) trang 86 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (9.31). Trong túi có một số viên bi màu đen và một số viên bi màu đỏ có cùng kích thước. Thực hiện lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi, xem viên bi màu gì rồi trả lại viên bi vào túi. Khoa thực hiện thí nghiệm 30 lần. Số lần lấy được viên bi màu đỏ là 13. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác suất thực nghiệm = số lần Khoa lấy được viên bi màu đỏ / số lần thực hiện.
Lời giải chi tiết
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ là \(\frac{{13}}{{30}}\).
Giải bài 5 trang 87 vở thực hành Toán 6 Q2
Đề bài
Bài 5. Minh quay tấm bìa như hình bên một số lần và thống kê kết quả như bảng sau:

|
Kết quả có thể |
Nai |
Cáo |
Gấu |
|
Số lần xuất hiện |
15 |
55 |
30 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên không chỉ vào ô Gấu.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác suất thực nghiệm = số lần quay không vào ô Gấu / tổng số lần quay.
Lời giải chi tiết
Tổng số lần quay là: 15 + 55 + 30 = 100 (lần)
Số lần xảy ra sự kiện Mũi tên không chỉ vào ô Gấu là: 15 + 55 = 70 (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên không chỉ vào ô Gấu là : \(\frac{{70}}{{100}} = 70\% \)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
