Bài 5: Đo chiều dài
Lý thuyết Đo chiều dài KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
ĐO CHIỀU DÀI
I. Đơn vị độ dài
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (m).
- Một số đơn vị là ước số và bội số thập phân của đơn vị mét thường gặp là:
1 milimet (mm) = 0,001 m (1 m = 1000 mm)
1 xentimet (cm) = 0,01 m (1 m = 100 cm)
1 đêximet (dm) = 0,1 m (1 m = 10 dm)
1 kilômet (km) = 1000 m (1 m = 0,001 km)
- Ngoài ra, ở một số quốc gia còn dùng các đơn vị khác như:
+ 1 in (inch) = 2,54 cm
+ 1 dặm (mile) = 1609 m \(\left( { \approx 1,6km} \right)\)
II. Dụng cụ đo chiều dài
- Để đo độ dài ta dùng thước đo.
- Tùy theo mục đích đo lường, người ta có thể sử dụng các loại thước đo khác nhau như: thước thẳng, thước dây, thước cuộn,…

- Khi dùng bất kì dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nó:
+ Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
+ Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Lưu ý:
- Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá trị cần đo một chút để chỉ đo một lần.
- Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn dụng cụ đo có ĐCNN bằng đơn vị đo đó.
III. Cách đo chiều dài
Để đo chiều dài, ta cần thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

Bước 3: Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh ở đầu kia của vật

Bước 4: Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.
IV. Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l):
\(1{m^3} = 1000l;1ml = 1c{m^3}\)
- Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, người ta dùng một bình chia độ và một bình tràn.
- Cũng giống như thước đo chiều dài, bình chia độ cũng có GHĐ và ĐCNN.
* Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước:
- Dùng bình chia độ:
+ Đổ một lượng chất lỏng vào bình chia độ có thể tích \({V_1}\) đủ để nhấn chìm vật rắn.
+ Thả chìm vật rắn vào bình chia độ, nước trong bình sẽ dâng lên đến thể tích \({V_2}\).
+ Thể tích V của vật là: \(V = {V_2} - {V_1}\)

- Dùng bình tràn: (sử dụng khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ)
+ Đổ đầy nước vào bình tràn, thả vật rắn vào trong bình tràn. Khi đó, lượng nước tràn ra bằng thể tích của vật.
+ Dùng bình chia độ để đo lượng lượng tràn ra => thể tích của vật.
Sơ đồ tư duy về đo chiều dài

Trả lời câu hỏi mở đầu bài 5 trang 17 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Quan sát hình bên, em thấy đoạn thẳng AB hay CD dài hơn? Muốn biết chính xác ta phải làm gì?

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
So sánh hai đoạn thẳng với nhau.
Lời giải chi tiết
- Quan sát hình bên, ta thấy độ dài đoạn CD lớn hơn độ dài đoạn AB.
- Muốn biết chính xác ta phải dùng dụng cụ đo để đo chiều dài (thước kẻ).
trithuchub.com
Trả lời câu hỏi mục I trang 17 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong thực tế, để đo các độ dài sau đây, người ta thường sử dụng đơn vị nào?
a) Độ cao cửa sổ trong phòng học
b) Độ sâu của một hồ bơi
c) Chu vi của quả cam
d) Độ dày của cuốn sách
e) Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng lý thuyết đơn vị đo chiều dài.
Lời giải chi tiết
a) Độ cao cửa sổ trong phòng học: mét (m)
b) Độ sâu của một hồ bơi: mét (m)
c) Chu vi của quả cam: xentimét (cm)
d) Độ dày của cuốn sách: xentimét (cm)
e) Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế: kilômet (km)
trithuchub.com
Trả lời câu hỏi 1 mục II trang 18 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước đo trong hình 5.2.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN là khoảng cách giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.
Lời giải chi tiết
|
|
Hình a |
Hình b |
Hình c |
|
GHĐ |
100 cm |
10 cm |
10 cm |
|
ĐCNN |
0,5 cm |
0,5 cm |
0,1 cm |
trithuchub.com
Trả lời câu hỏi 2 mục II trang 18 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Dùng loại thước đo thích hợp nào trong hình 5.1 để đo các độ dài sau đây?

a) Bước chân của em
b) Chu vi ngoài của miệng cốc
c) Độ cao cửa ra vào của lớp học
d) Đường kính trong của miệng cốc
e) Đường kính ngoài của ống nhựa
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ước lượng chiều dài để chọn thước đo phù hợp.
Lời giải chi tiết
a) Bước chân của em: thước dây, thước cuộn
b) Chu vi ngoài của miệng cốc: thước dây
c) Độ cao cửa ra vào của lớp học: thước cuộn, thước dây
d) Đường kính trong của miệng cốc: thước thẳng, thước cuộn
e) Đường kính ngoài của ống nhựa: thước thẳng, thước kẹp
trithuchub.com
Trả lời Câu hỏi 1 mục III trang 18 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tại sao cần ước lượng chiều dài trước khi đo?
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ước lượng chiều dài trước khi đo để chọn thước đo thích hợp với độ dài cần đo.
Lời giải chi tiết
Ta cần ước lượng chiều dài trước khi đo để chọn thước đo thích hợp với độ dài cần đo.
trithuchub.com
Trả lời Câu hỏi 2 mục III trang 18 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một học sinh tiến hành đo chiều dài của một chiếc lá như trong hình 5.3. Em hãy phân tích và nêu nhận xét về cách đặt thước và đặt mắt của bạn. Hãy chỉ ra các lỗi (nếu có) trong phép đo này.

Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng lý thuyết về các thao tác khi đo chiều dài.
Lời giải chi tiết
- Cách đặt thước và đặt mắt của bạn là không đúng. Ta cần đặt thước dọc theo chiều dài chiếc lá, từ cuống lá đến ngọn lá, vạch số 0 của thước ngang với cuống lá và mắt phải nhìn vuông góc với vạch chia của thước.
- Các lỗi trong phép đo này là: lỗi đặt thước, lỗi mắt nhìn vạch chia của thước.
trithuchub.com
Trả lời Hoạt động mục III trang 19 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Đo chiều dài và độ dày của quyển sách Khoa học tự nhiên 6.
Video hướng dẫn giải
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vận dụng lý thuyết về cách đo chiều dài.
Lời giải chi tiết
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách:
- Chiều dài: 16 cm
- Độ dày: 2 cm
2. Chọn dụng cụ đo:
- Tên dụng cụ đo: Thước thẳng
- GHĐ: 20cm
- ĐCNN: 0,1 cm
3. Thực hiện đo và ghi kết quả đo theo mẫu bảng 5.1
Học sinh tiến hành đo chiều dài và độ dày của quyển sách và điền kết quả sau mỗi lần đo vào bảng.
trithuchub.com
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
