Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
Giải bài 2.1 trang 24 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong các phân số sau, phân số nào viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn? Vì sao?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Viết các phân số đã cho dưới dạng tối giản và có mẫu dương
-Tìm các ước nguyên tố của mẫu
-Số thập phân vô hạn tuần hoàn khi mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5
Lời giải chi tiết
Viết các phân số đã cho dưới dạng tối giản và có mẫu dương:
Ta có:
Vì 9 có ước nguyên tố là 3 (khác 2 và 5) nên viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Giải bài 2.2 trang 24 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết số thập phân 2,75 dưới dạng phân số tối giản.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biến đổi
Lời giải chi tiết
Giải bài 2.3 trang 24 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nối mỗi phân số ở cột bên trái với cách viết thập phân của nó ở cột bên phải:

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy tử số chia cho mẫu số.
Lời giải chi tiết
1) nối với b);
2) nối với c);
3) nối với d);
4) nối với a).
Giải bài 2.4 trang 24 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong các phân số:, gọi A là tập hợp các phân số viết được thành số thập phân hữu hạn và B là tập hợp các phân số viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn. Liệt kê và viết các phần tử của hai tập hợp đó theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5 đều viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
Các phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 đều viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải chi tiết
Các phân số trên đã tối giản.
Ta có:
Như vậy: Tập hợp A gồm các phân số viết được thành số thập phân hữu hạn (mẫu chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5) gồm các phần tử:
Tập hợp B gồm các phân số viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn (mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5) gồm các phần tử:
Vì nên
Vì nên
Từ đó ta được:
Giải bài 2.6 trang 25 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chữ số thứ 105 sau dấu phẩy của phân số (viết dưới dạng số thập phân) là chữ số nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy để tìm chu kì của thương.
Lời giải chi tiết
Đặt tính chia ta được . Chu kì của số này gồm 6 chữ số.
Mà 105 : 6 = 17 (dư 3) nên chữ số thứ 105 sau dấu phẩy là chữ số thứ 3 của chu kì.
Vậy chữ số thứ 105 sau dấu phẩy của số 0,(142857) là chữ số 2.
Giải bài 2.8 trang 25 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hai số a = 2,4798; b = 3,(8).
a) Gọi a’ và b’ lần lượt là kết quả làm tròn của số a đến hàng phần mười và làm tròn số b với độ chính xác 0,5. Tính a’; b’ và so sánh a’ với a; b’ với b.
b) Sử dụng kết quả câu a) để giải thích kết luận sau đây không đúng:
2,4798.3,(8)=10,2(3).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cách làm tròn số thập phân vô hạn tuần hoàn cũng tương tự như làm tròn số thập phân hữu hạn. Khi làm tròn số đến một hàng nào đó thì kết quả làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn vị hàng làm tròn, chẳng hạn nếu làm tròn đến hàng phần trăm thì kết quả có độ chính xác 0,005.
Lời giải chi tiết
a)
-Làm tròn a đến hàng phần mười ta được 2,4798≈2,5. Vậy a’ = 2,5 và a < a’.
-Làm tròn b đến độ chính xác 0,5 ta phải làm tròn số này đến hàng đơn vị: 3,(8)≈4.
Vậy b’ = 4 và b < b’.
b)
Ta có: a<2,5,b<4 (và a, b dương) nên
Vì vậy kết luận không đúng.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
