Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên trang 13, 14, 15 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 13 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1: Tích của hai số 48 và 25 bằng
|
A. 12 000 |
B. 120 |
C. 1 200 |
D. 180. |
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
\(48.25 = 12.4.25 = 12.100 = 12000\).
Câu 2
Câu 2: Số dư của phép chia 2 451 : 10 là
|
A. 51 |
B. 1 |
C. 7 |
D. 11. |
Phương pháp giải:
Đặt tính thực hiện phép chia.
Lời giải chi tiết:

Chọn B
Giải bài 1 (1.23) trang 13 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(1.23). Thực hiện các phép nhân sau:
|
a) 951 . 23; |
b) 47 . 273 ; |
c) 845 . 253; |
d) 1 356 . 125. |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đặt tính rồi tính.
Lời giải chi tiết
|
a) \(\begin{array}{*{20}{r}}{951}\\{x\quad \quad }\\{23}\\\hline{2853}\\{1902\,\;}\\\hline{21873}\end{array}\)
951 . 23 = 21 873. |
|
b) \(\begin{array}{*{20}{r}}{273}\\{x\quad \quad }\\{47}\\\hline{1911}\\{1092\,\;}\\\hline{12831}\end{array}\) 47 . 273 = 12 831. |
c) \(\begin{array}{*{20}{r}}{845}\\{x\quad \quad }\\{253}\\\hline{2535}\\{4225\;\,}\\{1690\quad }\\\hline{213785}\end{array}\)
845 . 253 = 213 785.
d) \(\begin{array}{*{20}{r}}{1356}\\{x\quad \quad }\\{125}\\\hline{6780}\\{2712\;\,}\\{1356\quad }\\\hline{169500}\end{array}\)
1 356 . 125 = 169 500.
Giải bài 2 (1.24) trang 14 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(1.24). Tính nhẩm:
|
a) 125 . 10; |
b) 2 021 . 100; |
|
c) 1 991 . 25 . 4; |
d) 3 025 . 125 . 8 . |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân.
Lời giải chi tiết
a) 125 . 10 = 1250.
b) 2021 . 100 = 202100.
c) 1991. 25 . 4 = 1991 . 100 = 199100.
d) 3025. 125. 8 = 3025. 1000 = 3025000.
Giải bài 3 (1.25) trang 14 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(1.25). Tính nhẩm:
|
a) 125 . 101; |
b) 21 . 49. |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.
Lời giải chi tiết
a) \(125.101 = 125.\left( {100 + 1} \right) = 125.100 + 125.1 = 12500 + 125 = 12625.\)
b) \(21.49 = \left( {20 + 1} \right).49 = 20.49 + 49.1 = 20.\left( {50 - 1} \right) + 49 = 20.50 - 20 + 49 = 1000 + 29 = 1029.\)
Giải bài 5 (1.27) trang 14 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(1.27). Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:
|
a) 1 092 : 91; |
b) 2 059 : 17 . |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đặt tính rồi chia.
Lời giải chi tiết

Giải bài 4 trang 14 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(1.26). Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phong có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tổng số bộ bàn ghế của trường.
Lời giải chi tiết
Tổng số bộ bàn ghế của trường là 11 . 50 = 550 (bộ).
Trường có thể nhận được không quá 550 . 4 = 2 200 (học sinh).
Giải bài 6 trang 14 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(1.28). Tổng điều tra dân số ngày 1-4-2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân sô tỉnh Thanh Hóa 32 228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hóa.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định hai lần số dân tỉnh Bắc Giang.
Lời giải chi tiết
Hai lần số dân tỉnh Bắc Giang là 1 803 950 x 2 = 3 607 900 (người).
Số dân tỉnh Thanh Hóa là 3 607 900 + 32 228 =3 640 128 (người).
Giải bài 8 trang 15 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8(1.30). Một nhà máy dùng ô tô chuyền 1 290 kiện hàng tới cửa hàng. Nêu mỗi xe chở được 45 kiện thì phải cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chở hết số kiện hàng trên.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện phép chia 1290 cho 45.
Lời giải chi tiết
Vì 1290 : 45 = 28 (dư 30) nên nếu dùng 28 chuyến xe mỗi xe chở đủ 45 kiện thì vẫn còn thừa 30 kiện.
Do đó muốn chuyển hết số kiện hàng trên thì phải dùng ít nhất 28 +1=29 (chuyến xe).
Giải bài 7 trang 15 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7(1.29). Một trường Trung học cơ sở có 997 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghê băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện phép chia 997 cho 5.
Lời giải chi tiết
Vì 997 : 5 =199 (dư 2) nên nếu xếp ngồi hết 199 ghế ( mỗi ghế đủ 5 người) thì còn 2 người chưa có chỗ ngồi. Vậy cần ít nhất 199 + 1 = 200 ghế băng để 997 học sinh đều có chỗ ngồi.
Giải bài 9 trang 15 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Cô chủ nhiệm lớp 6A ra cửa hàng mua một số đồ dùng học tập làm phần thưởng cho các bạn học trong lớp. Đơn giá và số lượng văn phòng phẩm của cô mua trong bảng sau.
|
Mặt hàng |
Vở |
Bút chì |
Bút bi |
Compa |
Ê ke |
Bút nhớ |
Thước đo độ |
|
Đơn giá (đồng) |
8 300 |
1 700 |
5 300 |
11 500 |
3 900 |
12 100 |
3 000 |
|
Số lượng |
80 |
40 |
40 |
20 |
20 |
20 |
20 |
Em hãy tính tổng số tiền cô giáo phải trả cho nhân viên bán hàng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số tiền của từng sản phẩm = đơn giá . số lượng.
Tổng số tiền = Tổng số tiền của các sản phẩm cô mua.
Lời giải chi tiết
Tổng số tiền phải trả là:
8 300.80 + 1 700.40 + 5 300.40 + 11 500.20 + 3 900.20 + 12 100.20 + 3 000.20
= 664 000 + (1 700 + 5 300).40 + (11 500 + 3 900 + 12 100 + 3 000).20
= 1 554 000 (đồng)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
