Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
Giải bài 2.10 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Những số nào sau đây có căn bậc hai số học?
\(0,9; - 4;11; - 100;\dfrac{4}{5};\pi \)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chỉ các số không âm mới có căn bậc hai (số học).
Lời giải chi tiết
Chỉ các số không âm mới có căn bậc hai (số học).
Vì vậy trong các số đã nêu, các số có căn bậc hai số học là:
\(0,9;11;\dfrac{4}{5};\pi \)
Giải bài 2.11 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong các kết quả sau, kết quả nào đúng?
A. \(\sqrt {0,1} = 0,01\)
B. \(\sqrt {16} = - 4\)
C. \(\sqrt { - 0,09} = 0,3\)
D. \(\sqrt {0,04} = 0,2\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Căn bậc hai số học của một số a không âm, kí hiệu là \(\sqrt a \), là số không âm x thoả mãn: \({x^2} = a\)
Lời giải chi tiết
Số âm không có căn bậc hai nên C sai.
Căn bậc hai số học là không âm nên B sai.
\(0,{01^2} = 0,0001 \ne 0,1\) nên A sai.
\(0,{2^2} = 0,04\) nên D đúng
Chọn D
Giải bài 2.12 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Những biểu thức nào sau đây có giá trị bằng ?
; ; ; .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính từng biểu thức rồi so sánh giá trị với
Chú ý:
với
Lời giải chi tiết
Ta có:
+)
+)
+)
+)
Vậy cả 4 biểu thức đã cho đều bằng
Giải bài 2.13 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Số nào trong các số: là số vô tỉ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng thập phân vô hạn không tuần hoàn.
+ Tích của một số hữu tỉ với một số vô tỉ là số vô tỉ
+ Tổng của một số hữu tỉ với một số vô tỉ là số vô tỉ
Lời giải chi tiết
Các số đều là số hữu tỉ.
Số 47 là số tự nhiên không chính phương nên là số vô tỉ.
Các số cũng số vô tỉ.
Thật vậy, vì là số vô tỉ nên là số vô tỉ.
Vì số 7 là số tự nhiên không chính phương nên là số vô tỉ, do đó cũng là số vô tỉ.
Giải bài 2.14 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Số nào trong các số sau là số vô tỉ?
; ; ;
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số vô tỉ là các số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Lời giải chi tiết
Có là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên a là số hữu tỉ
c là phân số nên c là số hữu tỉ
cũng là số hữu tỉ.
được tạo thành bằng cách viết liên tiếp các số 70; 700; 7000;… sau dấu phẩy. Số b là số vô tỉ, vì nếu ngược lại thì b là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Gọi n là số chữ số của chu kì và m là số chữ số thập phân đứng trước chu kì. Trong dãy 70; 700; 7000;…. Đến một lúc nào đó sẽ gặp số , nghĩa là trong phần thập phân của số b có n + m chữ số 0 đứng cạnh nhau, suy ra chu kì của số b gồm toàn chữ số 0, do đó b là số thập phân hữu hạn. Vô lí
Vậy trong các số đã cho chỉ có b là vô tỉ.
Giải bài 2.15 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính căn bậc hai số học của các số sau:
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Căn bậc hai số học của một số a không âm, kí hiệu là , là số không âm x thoả mãn:
Lời giải chi tiết
Ta có:
nên căn bậc hai số học của các số đã cho là : 9; 90; 0,9; 81.
Giải bài 2.16 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho . So sánh a và b.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính a, b.
Chú ý: khi
Lời giải chi tiết
Ta có:
nên
Mà
Nên a > b
Giải bài 2.17 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Xét số
a)Làm tròn số a đến hàng phần trăm;
b)Làm tròn số a đến chữ số thập phân thứ năm;
c)Làm tròn số a với độ chính xác 0,0005
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cách làm tròn số vô tỉ cũng tương tự như làm tròn số hữu tỉ
Lời giải chi tiết
Ta đã biết nên
a) Nếu làm tròn đến hàng phần trăm thì vì:
+ chữ số ở hàng làm tròn là 1
+ chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 4 < 5
nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn và bỏ đi các chữ số phần thập phân phía sau hàng làm tròn
b) Nếu làm tròn đến chữ số thập phân thứ năm thì vì:
+ chữ số ở hàng làm tròn là 1
+ chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 3 < 5
nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn và bỏ đi các chữ số phần thập phân phía sau hàng làm tròn
c) Nếu làm tròn số a với độ chính xác 0,0005 ta phải làm tròn số a đến hàng phần nghìn, như vậy vì:
+ chữ số ở hàng làm tròn là 4
+ chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là 2 < 5
nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn và bỏ đi các chữ số phần thập phân phía sau hàng làm tròn
Giải bài 2.20 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biểu thức có giá trị lớn nhất khi mẫu số nhỏ nhất.
với mọi giá trị
Lời giải chi tiết
Điều kiện xác định: nên
Ta thấy biểu thức đã cho có tử và mẫu đều là số dương, tử số là 4 không đổi, do đó biểu thức có giá trị lớn nhất khi mẫu số nhỏ nhất.
Ta có:
với mọi giá trị
với mọi giá trị
Vậy biểu thức đã cho có giá trị lớn nhất là
Dấu “=” xảy ra khi suy ra
Giải bài 2.21 trang 28 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm số tự nhiên n nhỏ hơn 45 sao cho là số nguyên.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Biến đổi theo x
- Biện luận với n < 45 thì x như thế nào?
Lời giải chi tiết
Ta có:
Nếu là số nguyên thì là số tự nhiên lẻ.
Nếu thì
Suy ra
Nên
Vậy là số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 7
Suy ra
Nên suy ra
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
