Đề bài
Cho A và B là hai biến cố thoả mãn P(A)=0,5;P(B)=0,7 và P(A∪B)=0,8.
a) Tính xác suất của các biến cố AB,¯AB và ¯A¯B.
b) Hai biến cố A và B có độc lập hay không?
‒ Sử dụng quy tắc nhân xác suất: Nếu hai biến cố A và B độc lập thì P(AB)=P(A)P(B).
‒ Sử dụng quy tắc cộng cho hai biến cố bất kì: Cho hai biến cố A và B. Khi đó: P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(AB).
Lời giải chi tiết
a)
* Tính P(AB):
Ta có P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(AB)
⇔0,8=0,5+0,7−P(AB)
⇔P(AB)=0,4.
* Tính P(¯AB):
Ta có B=AB∪¯¯¯¯AB và AB∩¯¯¯¯AB=∅ nên:
P(B)=P(AB)+P(¯AB)
⇔P(¯AB)=P(B)−P(AB)=0,7−0,4=0,3.
* Tính P(¯A¯B):
Ta có A∪B và ¯A¯B là hai biến cố đối nên:
P(¯A¯B)+P(A∪B)=1
⇔P(¯A¯B)=1−P(A∪B)=1−0,8=0,2.
b) Ta có P(AB)=0,4; P(A).P(B)=0,5.0,7=0,35.
Vì P(AB)≠P(A).P(B) nên hai biến cố A và B không độc lập.