Bài 7. Các khái niệm mở đầu
Giải bài 4.1 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là một khẳng định đúng?
a) Hai vectơ \(\overrightarrow {GA} \) và \(\overrightarrow {GM} \) cùng phương.
b) Hai vectơ \(\overrightarrow {GA} \) và \(\overrightarrow {GM} \) cùng hướng.
c) Hai vectơ \(\overrightarrow {GA} \) và \(\overrightarrow {GM} \) ngược hướng.
d) Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AM} \) bằng ba lần độ dài của vectơ \(\overrightarrow {MG} \).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Sử dụng tính chất của trọng tâm tam giác
- Các định các vectơ cùng phương, cùng hướng hay ngược hướng.
Lời giải chi tiết

Xét \(\Delta ABC\) có: \(M\) là trung điểm của \(BC\)
\(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\)
\( \Rightarrow \,\,AG = \frac{2}{3}GM.\)
mặt khác \(\overrightarrow {GA} \) và \(\overrightarrow {GM} \) ngược hướng
nên \(\left| {\overrightarrow {AM} } \right| = 3\left| {\overrightarrow {MG} } \right|\)
Vậy khẳng định a,c,d là khẳng định đúng còn khẳng định b là khẳng định sai.
Giải bài 4.2 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho trước hai vectơ không cùng hướng \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \). Hỏi có hay không một vectơ cùng phương với cả \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \)?
Lời giải chi tiết
Có một vectơ cùng phương với cả \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là vectơ \(\overrightarrow 0 \) vì vectơ \(\overrightarrow 0 \) cùng phương với mọi vectơ.
Giải bài 4.3 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho ba vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b ,\,\,\overrightarrow c \) cùng phương và cùng khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Chứng minh rằng có ít nhất hai vectơ trong chúng có cùng hướng.
Lời giải chi tiết
Với hai vector khác vector \(\overrightarrow 0 \), cùng phương thì chúng cùng hướng, hoặc chúng ngược hướng. Từ đó, nếu \(\overrightarrow a \) ngược hướng với \(\overrightarrow b \)và \(\overrightarrow a \) ngược hướng với \(\overrightarrow c \) thì hai vector \(\overrightarrow b \)và \(\overrightarrow c \) cùng hướng.
Giải bài 4.4 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho lục giác đều \(ABCDEF\) có tâm \(O\). Xét các vectơ có hai điểm mút lấy từ các điểm \(O,\,\,A,\,\,B,\,\,C,\,\,D,\,\,E,\,\,F\).
a) Hãy chỉ ra các vectơ khác vectơ – không và cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OA} \).
b) Tìm các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tìm các vectơ khác vectơ không và cùng phương với \(\overrightarrow {OA} \) có giá song song với đường thẳng \(OA.\)
- Tìm các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \) mà có độ dài bằng \(AB\) và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AB} \).
Lời giải chi tiết

a) Các vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) và cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OA} \) là: \(\overrightarrow {OA} ,\) \(\overrightarrow {AO} ,\) \(\overrightarrow {OD} ,\) \(\overrightarrow {DO} ,\) \(\overrightarrow {AD} ,\) \(\overrightarrow {DA} ,\) \(\overrightarrow {BC} ,\) \(\overrightarrow {CB} ,\) \(\overrightarrow {EF} ,\) \(\overrightarrow {FE} .\)
b) Các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là: \(\overrightarrow {AB} ,\) \(\overrightarrow {FO} ,\) \(\overrightarrow {OC} ,\) \(\overrightarrow {ED} .\)
Giải bài 4.5 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tam giác \(ABC\) không vuông, với trực tâm \(H\), nội tiếp đường tròn \((O).\) Kẻ đường kính \(AA'\) của đường tròn \((O)\).
a) Chứng minh rằng \(\overrightarrow {BH} = \overrightarrow {A'C} \).
b) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Tìm mối quan hệ về phương, hướng và độ dài của hai vectơ \(\overrightarrow {AH} \) và \(\overrightarrow {OM} \).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Chứng minh tứ giác \(ABHC\) là hình bình hành.
- Chứng minh \(M\) là trung điểm của \(A'H\).
- Chứng minh \(MO\) là đường trung bình của \(\Delta AA'H\).
Lời giải chi tiết

a) Xét \((O)\) có: \(\widehat {ABA'} = \widehat {ACA'} = {90^ \circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
\( \Rightarrow A'C \bot AC\) và \(A'B \bot AB\) (1)
Ta có: \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).
\( \Rightarrow BH \bot AC\) và \(CH \bot AB\) (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \) \(BH\) // \(A'C\) và \(A'B\) // \(CH\).
Xét tứ giác \(A'BHC\) có: \(BH\) // \(A'C\) và \(A'B\) // \(CH\).
\( \Rightarrow \) Tứ giác \(A'BHC\) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
\( \Rightarrow \overrightarrow {BH} = \overrightarrow {A'C} \)
b) Ta có: Tứ giác \(A'BHC\) là hình bình hành nên \(M\) là trung điểm của \(A'H\).
Xét \(\Delta AA'H\) có: \(M\) là trung điểm của \(A'H\).
\(O\) là trung điểm của \(AA'\).
\( \Rightarrow \) \(MO\) là đường trung bình của \(\Delta AA'H\).
\( \Rightarrow \) \(MO\)//\(AH\) và \(2MO = AH\).
\( \Rightarrow \) hai vectơ \(\overrightarrow {MO} ,\,\,\overrightarrow {AH} \) cùng hướng và \(2\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AH} \).
Giải bài 4.6 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trên biển Đông, một tàu chuyển động đều từ vị trí \(A\) theo hướng \(N{20^ \circ }E\) với vận tốc 20 km/h. Sau 2 giờ, tàu đến được vị trí \(B.\) Hỏi \(A\) cách \(B\) bao nhiêu ki lô mét và về hướng nào so với \(B\)?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính quãng đường \(AB:\) \(s = v.t\)
- Xác định vị trí \(A\) hướng nào so với \(B\)
Lời giải chi tiết
Quãng đường từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) là: \(AB = 2.20 = 40\) km.
Do \(B\) ở hướng \(N{20^ \circ }E\) so với \(A,\) nên \(A\) ở hướng \(S{20^ \circ }W\) so với \(B.\)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
