Bài 7. Đo thời gian
Giải Bài 7.1. Đo nhiệt độ - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
7.1. Đổi ra giây:
a) 45 phút;
b) 1 giờ 20 phút;
c) 24 giờ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1 giờ = 3600 giây;
1 phút = 60 giây.
Lời giải chi tiết
a) 45 phút = 45 x 60 = 2700 giây;
b) 1 giờ 20 phút = 1 x 3600 + 20 x 60 = 4800 giây;
c) 24 giờ = 24 x 3600 = 86 400 giây.
trithuchub.com
Giải bài 7.2 trang 13 sách bài tập KHTN 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
7.2. Để xác định thành tích của vận động viên chạy 100 m người ta phải sử dụng loại đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ đeo tay.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đồng hồ quả lắc: được dùng xem giờ trong nhà
Đồng hồ hẹn giờ: được dùng trong nhà, trong phòng ngủ, không dừng được thời gian
Đồng hồ bấm giây: được dùng để tính thời gian ở những đơn vị nhỏ hơn giây
Đồng hồ đeo tay: được dùng để xem giờ, không dừng thời gian lại được.
Lời giải chi tiết
Để xác định thành tích của vận động viên chạy 100 m người ta sử dụng đồng hồ bấm giây vì đồng hồ bấm giây phù hợp với tình huống, giúp đo được thành tích của vận động viên chính xác.
Chọn C.
trithuchub.com
Giải bài 7.3 trang 13 sách bài tập KHTN 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
7.3. Để xác định thời gian luộc chín một quả trứng, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ quả lắc. B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ đeo tay.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đồng hồ quả lắc: được dùng xem giờ trong nhà
Đồng hồ hẹn giờ: được dùng trong nhà, trong phòng ngủ, không dừng được thời gian
Đồng hồ bấm giây: được dùng để tính thời gian ở những đơn vị nhỏ hơn giây
Đồng hồ đeo tay: được dùng để xem giờ, không dừng thời gian lại được.
Lời giải chi tiết
Để xác định thời gian luộc chín một quả trứng, ta sử dụng đồng hồ hẹn giờ.
Chọn B.
trithuchub.com
Giải bài 7.4 trang 13 sách bài tập KHTN 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
7.4. Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là
A. 1 giờ 3 phút. B. 1 giờ 27 phút.
C. 2 giờ 33 phút. D. 10 giờ 33 phút.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng phép trừ trong toán học
Thời gian xe đi = Thời gian kết thúc – Thời gian bắt đầu.
Lời giải chi tiết
Đổi 15 giờ 15 phút = 14 giờ 75 phút
Thời gian xe đi là:
14 giờ 75 phút – 13 giờ 48 phút = 1 giờ 27 phút.
Chọn B.
trithuchub.com
Giải bài 7.5* trang 14 sách bài tập KHTN 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
7.5*. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1 410 viên kẹo mỗi giờ. Bình có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi ngày. Nếu mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, thì ai là người đóng nhanh hơn ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Suy luận và sử dụng phép nhân trong toán học, đổi thời gian.
Lời giải chi tiết
8 giờ Bình đóng được số viên kẹo là : 408 x 30 = 12 240 viên kẹo
8 giờ An đóng được số viên kẹo là : 1410 x 8 = 11 280 viên kẹo
Vậy Bình là người đóng nhanh hơn.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
