Bài 7. Thứ tự thực hiện các phép tính trang 20, 21, 22 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 20 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1: Cách tính giá trị biểu thức \(100 + 100:25.4\) là:
|
A. \(100 + 100:25.4 = 200:25.4 = 8.4 = 32\) |
|
B. \(100 + 100:25.4 = 200:25.4 = 200:100 = 2\) |
|
C. \(100 + 100:25.4 = 100 + 4.4 = 100 + 16 = 116\) |
|
D. \(100 + 100:25.4 = 100 + 100:100 = 100 + 1 = 101.\) |
Phương pháp giải:
Thứ tự thực hiện phép tính: từ trái qua phải; lũy thừa - nhân,chia - cộng,trừ.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 2
Câu 2: Gọi \(V\)là thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng a, chiều rộng bằng b, chiều cao bằng c. Khi đó
|
A. \(V = \left( {a + b} \right).c\) |
B. \(V = a + b.c\) |
C. \(V = b + c.a\) |
D. \(V = a.b.c.\). |
Phương pháp giải:
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích độ dài 3 cạnh.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Giải bài 1 (1.46) trang 20,21 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(1.46). Tính:
a) \(235 + 78 - 142\)
b) \(14 + {2.8^2}\)
c) \(\left\{ {{2^3} + \left[ {1 + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} \right]} \right\}:13.\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái qua phải, nhân chia trước cộng trừ sau và trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau.
Lời giải chi tiết
a)Thực hiện các phép tính từ trái qua phải ta được
\(235 + 78 - 142 = 313 - 142 = 171.\)
b)Thực hiện phép tính lũy thừa trước rồi đến phép tính nhân chia, sau cùng là phép tính cộng trừ ta có
\(14 + {2.8^2} = 14 + 2.64 = 14 + 128 = 142.\)
c) Thực hiện các phép tính trong ngoặc tròn trước, rồi đến các phép tính trong ngoặc vuông (lũy thừa trước, cộng sau), tiếp theo là tính trong ngoặc nhọn cuối cùng là thực hiện phép chia.
\(\left\{ {{2^3} + \left[ {1 + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} \right]} \right\}:13 = \left\{ {{2^3} + \left[ {1 + {2^2}} \right]} \right\}:13 = \left\{ {{2^3} + 5} \right\}:13 = \left\{ {8 + 5} \right\}:13 = 13:13 = 1.\)
Giải bài 2 (1.47) trang 21 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(1.47). Tính giá trị của biểu thức: \(1 + 2\left( {a + b} \right) - {4^3}\) khi \(a = 25;b = 9.\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay giá trị của a,b vào biểu thức đã cho.
Lời giải chi tiết
Khi \(a = 25;b = 9\) thì
\(1 + 2\left( {a + b} \right) - {4^3} = 1 - 2\left( {25 + 9} \right) - {4^3} = 1 - 2.34 - {4^3} = 1 + 2.34 - 64 = 1 + 68 - 64 = 5.\)
Giải bài 3 (1.48) trang 21 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(1.48). Trong 8 tháng đầu năm, một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. Trong 4 tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 164 ti vi. Hỏi trong cả năm trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc ti vi? Viết biểu thức tính kết quả.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tổng số ti vi cửa hàng đó bán được trong cả năm rồi tính trung bình mỗi tháng.
Lời giải chi tiết
Bốn tháng cuối năm, cửa hàng bán được 164 x 4 = 656 (cái).
Cả năm cửa hàng bán được 1 264 +656=1 920 (cái). Trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 1 920 : 12 = 160 (cái).
Biểu thức tính kết quả là ( 1264 + 164 . 4) : 12 = 160.
Giải bài 4 (1.49) trang 21 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(1.49).Căn hộ nhà bác Cường diện tích 105\({m^2}\). Ngoại trừ bếp và nhà vệ sinh diện tích 30 \({m^2}\), toàn bộ diện tích sàn còn lại được lát gỗ như sau:18\({m^2}\)được lát bằng gỗ loại 1 giá 350 nghìn đồng/\({m^2}\); phần còn lại dùng gỗ loại 2 có giá 170 nghìn đồng/\({m^2}\).Công lát là 30 nghìn đồng/\({m^2}\).Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ như trên. Tính giá trị của biểu thức đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính chi phí bác Cường cần trả cho mỗi khu vực, mỗi loại gỗ.
Lời giải chi tiết
Tổng diện tích sàn cần lát gỗ là 105 – 30 = 75\({m^2}\). Trong 75\({m^2}\) này có 18\({m^2}\) lát bằng gỗ loại 1, còn lại 75 – 18 = 57\({m^2}\) lát bằng gỗ loại 2.
Tiền công lát 75\({m^2}\)sàn là 75 x 30 = 2 250 (nghìn đồng)
Chi phí để lát 18\({m^2}\) bằng gỗ loại 1 là 350 x 18 = 6 300 (nghìn đồng)
Chi phí để lát 57\({m^2}\) bằng gỗ loại 2 là 170 x 57 = 9 690 (nghìn đồng)
Tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ là:
2 250 + 6 300 + 9 690 =18 240 (nghìn đồng).
Biểu thức tính kết quả là:
(105 – 30) . 30 +18.350 + [(105 – 30) – 18].170 = 18 240.
Giải bài 5 trang 22 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5: Bạn Long có một phiếu mua hàng giảm giá (hình dưới) ở một của hàng bán dụng cụ thể thao. Giá bán một số mặt hàng niêm yết tại của hàng như sau: Quần áo thể thao: 177 nghìn đồng/bộ; Giày thể thao: 169 nghìn đồng/đôi; Vợt cầu lông: 239 nghìn đồng/đôi;Hộp cầu lông: 49 nghìn đồng/hộp; Khăn mặt: 19 nghìn đồng/chiếc. Nếu dùng phiếu giảm giá để mua 1 bộ quần áo thể thao, 1 đôi giày thể thao, 2 khăn mặt, 1 đôi vợt cầu lông và 2 hộp cầu lông thì bạn Long phải trả bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tổng tiền hàng khi chưa dùng phiếu rồi trừ đi số tiền được giảm.
Lời giải chi tiết
Tổng số tiền hàng (không dùng phiếu giảm giá) là
177 x 1 + 169 x 1 + 19 x 2 + 239 x 1 + 49 x 2 = 721 (nghìn đồng)
Đơn hàng này được giảm giá 100 nghìn đồng (vì đơn hàng \( \ge 500\) nghìn đồng) nên thực tế Long phải trả 721-100 = 621 (nghìn đồng).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
