Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
Giải bài 3.8 trang 34 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
So sánh:
a) \(\sqrt 5 .\sqrt {11} \) và \(\sqrt {56} \);
b) \(\frac{{\sqrt {141} }}{{\sqrt 3 }}\) và 7.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Với A, B là các biểu thức không âm, ta có \(\sqrt A .\sqrt B = \sqrt {AB} \).
b) Nếu A, B là các biểu thức với \(A \ge 0,B > 0\) thì \(\frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }} = \sqrt {\frac{A}{B}} \).
Lời giải chi tiết
a) Ta có: \(\sqrt 5 .\sqrt {11} = \sqrt {5.11} = \sqrt {55} \).
Vì \(\sqrt {55} < \sqrt {56} \) nên \(\sqrt 5 .\sqrt {11} < \sqrt {56} \).
b) Ta có: \(\frac{{\sqrt {141} }}{{\sqrt 3 }} = \sqrt {\frac{{141}}{3}} = \sqrt {47} ,7 = \sqrt {49} \).
Vì \(\sqrt {47} < \sqrt {49} \) nên \(\frac{{\sqrt {141} }}{{\sqrt 3 }} < 7\).
Giải bài 3.9 trang 34 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Không dùng MTCT, tính giá trị của các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Với A, B là các biểu thức không âm, ta có .
+ với mọi biểu thức A.
Lời giải chi tiết
a) ;
b)
.
Giải bài 3.10 trang 34 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Không dùng MTCT, chứng minh rằng các biểu thức sau có giá trị là số nguyên:
a) \(\sqrt {8 + \sqrt {15} } .\sqrt {8 - \sqrt {15} } \);
b) \({\left( {\sqrt {6 - \sqrt {11} } + \sqrt {6 + \sqrt {11} } } \right)^2}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Với A, B là các biểu thức không âm, ta có \(\sqrt A .\sqrt B = \sqrt {AB} \).
+ \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\) với mọi biểu thức A.
+ Với A là biểu thức không âm, \({\left( {\sqrt A } \right)^2} = A\left( {A \ge 0} \right)\).
Lời giải chi tiết
a) \(\sqrt {8 + \sqrt {15} } .\sqrt {8 - \sqrt {15} } \)
\(= \sqrt {\left( {8 + \sqrt {15} } \right)\left( {8 - \sqrt {15} } \right)} \)
\(= \sqrt {{8^2} - {{\left( {\sqrt {15} } \right)}^2}} \)
\(= \sqrt {49} = \sqrt {{7^2}} = 7\)
Vậy biểu thức \(\sqrt {8 + \sqrt {15} } .\sqrt {8 - \sqrt {15} } \) có giá trị là số nguyên.
b) \({\left( {\sqrt {6 - \sqrt {11} } + \sqrt {6 + \sqrt {11} } } \right)^2} \)
\(= {\left( {\sqrt {6 - \sqrt {11} } } \right)^2} + 2\sqrt {6 - \sqrt {11} } .\sqrt {6 + \sqrt {11} } + {\left( {\sqrt {6 + \sqrt {11} } } \right)^2}\)
\( = 6 - \sqrt {11} + 2\sqrt {\left( {6 - \sqrt {11} } \right)\left( {6 + \sqrt {11} } \right)} + 6 + \sqrt {11} \)
\(= 12 + 2\sqrt {{6^2} - {{\left( {\sqrt {11} } \right)}^2}} \)
\(= 12 + 2\sqrt {25} = 12 + 10 = 22\)
Vậy biểu thức \({\left( {\sqrt {6 - \sqrt {11} } + \sqrt {6 + \sqrt {11} } } \right)^2}\) có giá trị là số nguyên.
Giải bài 3.11 trang 34 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Không dùng MTCT, tính giá trị của biểu thức sau: .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Với A, B là các biểu thức không âm, ta có .
Lời giải chi tiết
Giải bài 3.12 trang 34 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Rút gọn biểu thức \(P = \frac{{3\sqrt {10} + \sqrt {20} - 3\sqrt 6 - \sqrt {12} }}{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Với A, B là các biểu thức không âm, ta có \(\sqrt A .\sqrt B = \sqrt {AB} \).
Lời giải chi tiết
\(P = \frac{{3\sqrt {10} + \sqrt {20} - 3\sqrt 6 - \sqrt {12} }}{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }} \\= \frac{{3\sqrt 2 .\sqrt 5 + 2\sqrt 5 - 3\sqrt 2 .\sqrt 3 - 2\sqrt 3 }}{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}\\= \frac{{3\sqrt 2 .\left( {\sqrt 5 - \sqrt 3 } \right) + 2\left( {\sqrt 5 - \sqrt 3 } \right)}}{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }} \\= \frac{{\left( {\sqrt 5 - \sqrt 3 } \right)\left( {3\sqrt 2 + 2} \right)}}{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }} = 3\sqrt 2 + 2\)
Giải bài 3.13 trang 34 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
So sánh và .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Với A, B là các biểu thức không âm, ta có .
+ với mọi biểu thức A.
Lời giải chi tiết
Ta có:
Vì nên
Giải bài 3.14 trang 34 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
Đề bài
Cho a, b là hai số dương khác nhau thỏa mãn điều kiện . Chứng minh rằng .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Với A, B là các biểu thức không âm, ta có .
+ với mọi biểu thức A.
+ Với A là biểu thức không âm, .
Lời giải chi tiết
Điều kiện:
Ta có:
(do nên ) hay .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
