Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất trang 26, 27, 28, 29 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 26 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng?
|
A. \(18 \vdots 3\)và \(20\not \vdots 4\) |
B. \(18 \vdots 3\)và \(20 \vdots 4\) |
|
C. \(18\not \vdots 3\)và \(20 \vdots 4\) |
D. \(18\not \vdots 3\)và \(20\not \vdots 4\). |
Phương pháp giải:
Kiểm tra tính chia hết của phép tính.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
\(18:3 = 6 \Rightarrow 18 \vdots 3\)
\(20:4 = 5 \Rightarrow 20 \vdots 4\)
Câu 2
Câu 2: Tất cả các ước của 20 là
|
A. 1;2 |
B. 1;2;4;5 |
C. 1;2;4;5;10 |
D. 1;2;4;5;10;20. |
Phương pháp giải:
Lần lượt chia 20 cho các số tự nhiên từ 1 đến 20.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ {1;2;4;5;10;20;} \right\}\).
Câu 3
Câu 3: Với giá trị nào của \(x\) thì tổng \(28 + 175 + x\) chia hết cho 7 ?
|
A. 35 |
B. 40 |
C. 52 |
D. 61. |
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất chia hết của một tổng.
Nếu \(a \vdots m\)và \(b \vdots m\) thì \(a + b \vdots m\)
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
\(\begin{array}{l}28:7 = 4 \Rightarrow 28 \vdots 7\\175:7 = 25 \Rightarrow 175 \vdots 7\end{array}\).
Để \(28 + 175 + x \vdots 7 \Rightarrow x \vdots 7 \Rightarrow x = 35\) thỏa mãn.
Câu 4
Câu 4: Với giá trị nào của \(x\) thì hiệu \(2022 - x\) chia hết cho 5 ?
|
A. 12 |
B. 39 |
C. 27 |
D. 10. |
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất chia hết của một hiệu.
Nếu \(a \vdots m\)và \(b \vdots m\) thì \(a - b \vdots m\)
Lời giải chi tiết:
Chọn A
\(2020:5 = 404 \Rightarrow 2020 \vdots 5\).
Để \(2020 - x \vdots 5 \Rightarrow x \vdots 5 \Rightarrow x = 10\) thỏa mãn.
Giải bài 1 (2.1) trang 27 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(2.1). Hãy tìm các ước của mỗi số sau: 30; 35; 17.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các số 30; 35; 17 chia hết cho.
Lời giải chi tiết
Các ước của 30 là: 1;2;3;5;6;10;15;30.
Các ước của 35 là: 1; 5; 7; 35.
Các ước của 17 là 1; 17.
Giải bài 3 (2.2) trang 27 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(2.2). Trong các số sau, số nào là bội của 4: 16; 24; 35 ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Kiểm tra số nào chia hết cho 4.
Lời giải chi tiết
Vì \(16 \vdots 4\) nên 16 là bội của 4.
Giải bài 4 (2.3) trang 27 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(2.3). Tìm các số tự nhiên x, y sao cho
a) \(x \in B\left( 7 \right)\) và x < 70;
b) \(y \in \)Ư(50) và y > 5.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định tập B(7) và Ư(50).
Lời giải chi tiết
a) B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70;77; ....}
Do x < 70 nên các số tự nhiên x cần tìm là: 0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63.
b) Ư(50) = {1; 2; 5; 10; 25; 50}
Do y > 5 nên các số tự nhiên y cần tìm là: 10; 25; 50.
Giải bài 5 (2.4) trang 27 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(2.4). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 5.
a) 15 + 1 975 + 2 019;
b) 20 + 90 + 2 025 + 2 050.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất chia hết của một tổng.
Nếu \(a \vdots m\)và \(b \vdots m\) thì \(a + b \vdots m\)
Lời giải chi tiết
a) \(\left( {15{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }}975{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }}019} \right)\not \vdots 5\) vì \(15 \vdots 5,{\rm{ }}1975 \vdots 5,{\rm{ }}2019\not \vdots 5.\)
b) \(\left( {{\rm{ }}20{\rm{ }} + {\rm{ }}90{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }}025{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }}050} \right) \vdots 5\) vì \(20 \vdots 5,{\rm{ }}90 \vdots 5,{\rm{ }}2025 \vdots 5,{\rm{ }}2050 \vdots 5.\)
Giải bài 6 (2.5) trang 27 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(2.5). Không thực hiện phép tính hãy cho biết hiệu nào sau đây chia hết cho 8.
a) 100 – 40 ;
b) 80 – 16 .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất chia hết của một hiệu.
Nếu \(a \vdots m\)và \(b \vdots m\) thì \(a - b \vdots m\)
Lời giải chi tiết
a) \(100 - 40\not \vdots 8\)vì \(100\not \vdots 8,40 \vdots 8.\)
b) \(80 - 16 \vdots 8\)vì \(80 \vdots 8,16 \vdots 8.\)
Giải bài 7 (2.6) trang 27 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7(2.6). Các khẳng định sau đây là đúng hay sai?
|
|
Đúng / Sai |
|
219 . 7 + 8 chia hết cho 7 |
|
|
8. 12 + 9 chia hết cho 3 |
|
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất chia hết của một tổng.
Nếu \(a \vdots m\)và \(b \vdots m\) thì \(a + b \vdots m\)
Lời giải chi tiết
Ta có :
\(219.7 + 8\not \vdots 7\)vì \(8\not \vdots 7,219.7 \vdots 7.\)
\(8.12 + 9 \vdots 3\)vì \(8.12 \vdots 3,9 \vdots 3.\)
|
|
Đúng / Sai |
|
219 . 7 + 8 chia hết cho 7 |
Sai |
|
8. 12 + 9 chia hết cho 3 |
Đúng |
Giải bài 8 (2.7) trang 28 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8(2.7). Cô giáo muốn chia lớp gồm 40 học sinh thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập sao cho các nhóm có số người như nhau. Em hãy hoàn thành bảng sau (bỏ trống trong các trường hợp không chia được).
|
Số nhóm |
Số người ở một nhóm |
|
4 |
... |
|
... |
8 |
|
6 |
... |
|
8 |
... |
|
... |
4 |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét xem 40 có chia hết cho các số đã cho hay không
Lời giải chi tiết
|
Số nhóm |
Số người ở một nhóm |
|
4 |
10 |
|
5 |
8 |
|
6 |
... |
|
8 |
5 |
|
10 |
4 |
Giải bài 9 (2.8) trang 28 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 9(2.8). Đội thể thao của trường có 45 vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia thành các đội nhỏ để tập đối kháng cùng nhau sao cho mỗi đội có ít nhất 2 người và không quá 10 người. Biết rằng mỗi đội có số người như nhau, em hãy giúp huấn luyện viên chia nhé.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số người mỗi đội là ước của 45, lớn hơn hoặc bằng 2 và không quá 10.
Lời giải chi tiết
Số người mỗi đội phải là ước của 45.
Ước của 45 là 1; 3; 5; 9; 15; 45.
Vì mỗi đội nhỏ có ít nhất 2 người và không quá 10 người nên số người mỗi đội 3 người, 5 người hoặc 9 người.
Giải bài 10 (2.9) trang 28 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 10(2.9).
a) Tìm x thuộc tập {23;24;25;26}, biết 56 – x chia hết cho 8;
b) Tìm x thuộc tập {22;24;45;48}, biết 60 + x không chia hết cho 6.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
Nếu \(a \vdots m\)và \(b \vdots m\) thì \(a \pm b \vdots m\)
Lời giải chi tiết
a) Vì \(56 \vdots 8\) và \(56 - x \vdots 8\) nên \(x \vdots 8\). Vậy x = 24.
b) Vì \(60 \vdots 6\) và \(60 + x\not \vdots 6\) nên \(x\not \vdots 6\). Vậy \(x \in \left\{ {22;45} \right\}\).
Giải bài 11 trang 28 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 11: Không tính tổng, hãy giải thích
a) \(\left({3^3} + {3^4} + {3^5} + {3^6} \right) \vdots 4\)
b) \(\left({5^5} + {5^6} + {5^7} + {5^8}\right) \vdots 6\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất chia hết của một tổng.
Nếu \(a \vdots m\)và \(b \vdots m\) thì \(\left( {a + b} \right) \vdots m\)
Lời giải chi tiết
a) \({3^3} + {3^4} + {3^5} + {3^6} \)
\(= {3^3}.1 + {3^3}{.3^1} + {3^5}.1 + {3^5}{.3^1} \\= {3^3}.\left( {1 + 3} \right) + {3^5}.\left( {1 + 3} \right)\\ = {3^3}.4 + {3^5}.4 = 4.\left( {{3^3} + {3^5}} \right)\)
Suy ra \(\left({3^3} + {3^4} + {3^5} + {3^6} \right) \vdots 4\)
b) \({5^5} + {5^6} + {5^7} + {5^8} \)
\(= {5^5} + {5^5}.5 + {5^7} + {5^7}.5 \\= {5^5}.\left( {1 + 5} \right) + {5^7}.\left( {1 + 5} \right)\\ = {5^5}.6 + {5^7}.6 = 6.\left( {{5^5} + {5^7}} \right)\)
Suy ra \(\left({5^5} + {5^6} + {5^7} + {5^8}\right) \vdots 6\)
Giải bài 12 trang 28, 29 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 12: Cô giáo có một số kẹo. Nếu cô chia số kẹo đó thành 12 phần như nhau thì dư 6 chiếc. Hỏi cô có thể chia số kẹo đó thành 4 phần mà không còn dư hay không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biểu diễn số kẹo cô giáo có và xét xem số đó có chia hết cho 4 hay không.
Lời giải chi tiết
Nếu số kẹo ở mỗi phần trong 12 phần là \(a\) thì số kẹo cô giáo có là \(12a + 6\).
Vì \(12a = 4.3.a \vdots 4\) và \(6\not \vdots 4\)nên \(\left( {12a + 6} \right)\not \vdots 4\).
Vậy không thể chia số kẹo cô giáo có thành 4 phần mà không còn dư.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
