Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai trang 58, 59, 60 Vở thực hành Toán 9
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 59 vở thực hành Toán 9
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 59 Vở thực hành Toán 9
Phép biến đổi nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Nếu a là số âm và b là số không âm thì .
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 59 Vở thực hành Toán 9
Muốn trục căn thức ở mẫu của biểu thức ta cần:
A. Nhân biểu thức đó với .
B. Nhân biểu thức đó với .
C. Nhân biểu thức đó với biểu thức liên hợp.
D. Nhân cả tử và mẫu của biểu thức đó với .
Phương pháp giải:
Với các biểu thức A, B, C mà ta có
Lời giải chi tiết:
Muốn trục căn thức ở mẫu của biểu thức ta cần nhân cả tử và mẫu của biểu thức đó với.
Không có đáp án đúng
Giải bài 1 trang 59 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu a là một số và b là một số không âm thì .
Lời giải chi tiết
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Giải bài 2 trang 60 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Đưa thừa số vào trong dấu căn:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Nếu a là số âm và b là số không âm thì .
+ Nếu a và b là hai số không âm thì .
Lời giải chi tiết
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Giải bài 3 trang 60 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Khử mẫu trong dấu căn:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Với các biểu thức A, B và , ta có: .
Lời giải chi tiết
a) ;
b) ;
c) .
Giải bài 4 trang 60 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Trục căn thức ở mẫu:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Với các biểu thức A, B và , ta có: .
b, c) Với các biểu thức A, B, C mà ta có .
d) Với các biểu thức A, B, C mà ta có .
Lời giải chi tiết
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Giải bài 5 trang 61 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Rút gọn các biểu thức sau:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Khi rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai, ta cần phối hợp các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) và các phép biến đổi đã học (đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn; khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu).
Lời giải chi tiết
a)
b)
c)
Giải bài 6 trang 61 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Rút gọn biểu thức .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Khi rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai, ta cần phối hợp các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) và các phép biến đổi đã học (đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn; khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu).
Lời giải chi tiết
Giải bài 7 trang 61 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Rút gọn biểu thức:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Khi rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai, ta cần phối hợp các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) và các phép biến đổi đã học (đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn; khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu).
Lời giải chi tiết
a) Ta có: nên
Tương tự, . Do đó
b) Áp dụng quy tắc khai căn một thương và đưa thừa số ra ngoài dấu căn ta có
.
Do đó
Giải bài 8 trang 62 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Xét biểu thức: \(A = \left( {\frac{{x\sqrt x + 8}}{{x - 2\sqrt x + 4}} - 2\sqrt x } \right).\frac{{\sqrt x + 2}}{{x - 4}}\).
a) Tìm tất cả các giá trị của biến x để tính được giá trị của biểu thức.
b) Chứng minh rằng với mọi giá trị của biến x tìm được trong câu a, biểu thức đã cho có giá trị không đổi.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Khi rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai, ta cần phối hợp các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) và các phép biến đổi đã học (đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn; khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu).
Lời giải chi tiết
a) Nếu \(x < 0\) thì không tính được \(\sqrt x \), nếu \(x = 4\) thì phép chia cho \(x - 4\) không thực hiện được và không tính được giá trị của biểu thức đã cho.
Nếu x không âm và khác 4 thì \(x - 2\sqrt x + 4 = {\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} + 3 > 0\) nên tất cả các phép toán có mặt trong biểu thức đã cho đều thực hiện được.
Vậy tập hợp các giá trị của biến x để tính được giá trị của biểu thức là \(\left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {x \ge 0,x \ne 4} \right.} \right\}\).
b) Với x không âm và khác 4 thì
\(x\sqrt x + 8 = {\left( {\sqrt x } \right)^3} + {2^3} = \left( {x - 2\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\)
và \(\frac{{x\sqrt x + 8}}{{x - 2\sqrt x + 4}} = \sqrt x + 2\).
Do đó
\(A = \left( {\frac{{x\sqrt x + 8}}{{x - 2\sqrt x + 4}} - 2\sqrt x } \right).\frac{{\sqrt x + 2}}{{x - 4}} \\= \left( {\sqrt x + 2 - 2\sqrt x } \right).\frac{{\sqrt x + 2}}{{x - 4}}\\= \left( {2 - \sqrt x } \right).\frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = - 1\)
Vậy với mọi giá trị của biến x tìm được trong câu a, biểu thức đã cho nhận giá trị không đổi.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
