Bài 9. Dấu hiệu chia hết trang 29, 30, 31 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 29 vở thực hành Toán 6
Câu 1
Câu 1: Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 3 ?
|
A. 1954 |
B. 2020 |
C. 1945 |
D. 1932. |
Phương pháp giải:
Dấu hiệu chia hết cho 2 và 3.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
- Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2 là \(1932 \vdots 2\)
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 :\(1 + 9 + 3 + 2 = 15 \vdots 3 \Rightarrow 1932 \vdots 3.\)
Câu 2
Câu 2: Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 3 và 5 ?
|
A. 2021 |
B. 2022 |
C. 2105 |
D. 3300. |
Phương pháp giải:
Dấu hiệu chia hết cho 5 và 3.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
- Các số có chữ số tận cùng là 0,5 thì chia hết cho 5 là \(2105 \vdots 5\) và \(3300 \vdots 5\)
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 :\(3 + 3 + 0 + 0 = 6 \vdots 3 \Rightarrow 3300 \vdots 3.\)
Câu 3
Câu 3: Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 9 ?
|
A. 2340 |
B. 1975 |
C. 2349 |
D. 1990. |
Phương pháp giải:
Dấu hiệu chia hết cho 2 và 9.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
- Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2 là \(2340 \vdots 2\) và \(1990 \vdots 2\)
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 :\(2 + 3 + 4 + 0 = 9 \vdots 9 \Rightarrow 2340 \vdots 9.\)
Giải bài 1 (2.10) trang 29,30 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(2.10). Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?
324; 248; 2 020; 2 025.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 2: các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
- Dấu hiệu chia hết cho 5: các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Lời giải chi tiết
- Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 nên các số chia hết cho 2 là 324 ; 248 và 2 020.
- Các số chia hết cho 5 là các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 nên số chia hết cho 5 là 2025.
Giải bài 2 (2.11) trang 30 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(2.11). Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?
450; 123; 2 019; 2 025.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 9: các số có tổng các chữ số chia hết cho 9.
Lời giải chi tiết
Ta có:
4 + 5 + 0 = 9;
1 + 2 + 3 = 6;
2 + 0 + 1 + 9 = 12;
2 + 0 + 2 + 5 = 9.
Các số chia hết cho 3 là 450; 123; 2 019 và 2 025.
Các số chia hết cho 9 là 450 và 2 025.
Giải bài 3 trang 30 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3: Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không?
|
a) \(2020 + 2022\) |
b) \({2021^2} - {2020^2}.\) |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 2: các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
Lời giải chi tiết
a) Vì \(2020 \vdots 2\) và \(2022 \vdots 2\) nên \(2020 + 2022 \vdots 2\).
b) Vì \(2021\not \vdots 2\) và \(2020 \vdots 2\) nên \({2021^2} - {2020^2}\not \vdots 2\).
Giải bài 4 (2.12) trang 30 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(2.12). Khối lớp 6 của một trường có 290 học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm. Hỏi cô có chia nhóm được như vậy không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Kiểm tra 290 có chia hết cho 9 hay không.
Lời giải chi tiết
Ta có \(2 + 9 + 0 = 11\not \vdots 9\) nên \(290\not \vdots 9\).
Vậy cô không thể chia 290 học sinh khối 6 thành 9 nhóm đều nhau được.
Giải bài 5 (2.13) trang 30 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(2.13). Có 162 học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Hỏi có đội nào không đủ 9 học sinh hay không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Kiểm tra 162 có chia hết cho 9 hay không.
Lời giải chi tiết
Ta có \(1 + 6 + 2 = 9 \vdots 9\) nên \(162 \vdots 9\).
Vậy không có đội nào không đủ 9 học sinh
Giải bài 6 (2.14) trang 30 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(2.14). Thay dấu * bởi một chữ số để số \(\overline {345*} \):
|
a) Chia hết cho 2; |
b) Chia hết cho 3; |
|
c) Chia hết cho 5; |
d) Chia hết cho 9. |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 2: các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
- Dấu hiệu chia hết cho 5: các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Dấu hiệu chia hết cho 3: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 9: các số có tổng các chữ số chia hết cho 9.
Lời giải chi tiết
a) Để \(\overline {345*} \vdots 2\)thì dấu * có thể là các chữ số : 0; 2; 4; 6; 8.
Vậy các số cần tìm là 3450; 3452; 3454; 3456 và 3458.
b) Để \(\overline {345*} {\rm{ }} \vdots 3\)thì \(3 + 4 + 5 + * = 12 + *{\rm{ }} \vdots 3\).
Do \(12{\rm{ }} \vdots 3\)nên \(* \vdots 3\), suy ra * có thể là các chữ số 0; 3; 6; 9.
Vậy các số cần tìm là 3450; 3453; 3456 và 3459.
c) Để \(\overline {345*} \vdots 5\)thì dấu * có thể là các chữ số : 0; 5.
Vậy các số cần tìm là 3450 và 3455.
d) Để \(\overline {345*} {\rm{ }} \vdots 9\)thì \(3 + 4 + 5 + * = 12 + *{\rm{ }} \vdots 9\).
Suy ra * là các chữ số 6.
Vậy số cần tìm là 3456.
Giải bài 7 (2.15) trang 30, 31 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7(2.15). Dùng ba chữ số 3, 0, 4, hãy viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và thỏa mãn một trong hai điều kiện :
a) Các số đó chia hết cho 2;
b) Các số đó chia hết cho 5.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 2: các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
- Dấu hiệu chia hết cho 5: các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Lời giải chi tiết
a) Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 chia hết cho 2 nên chữ số tận cùng của số cần tìm là chữ số 0 hoặc 4.
Vậy các số cần tìm là 340; 304 và 430.
b) Các số có chữ số tận cùng là 0; 5 chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng của số cần tìm là chữ số 0.
Vậy các số cần tìm là 340 và 430.
Giải bài 8 (2.16) trang 31 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8(2.16). Từ các chữ số 5, 0, 4, 2, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho 3.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết
Ta có \(5 + 0 + 4 = 9 \vdots 3\) nên \(504,{\rm{ }}540,{\rm{ }}450,{\rm{ }}405 \vdots 3\).
\(2 + 0 + 4 = 6 \vdots 3\) nên \(204,{\rm{ }}240,{\rm{ }}420,{\rm{ }}402 \vdots 3\).
Vậy các số cần tìm là 504, 540, 450, 405, 204, 240, 420, 402.
Giải bài 9 trang 31 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 9: Tổng sau có chia hết cho 3 hay không? Vì sao?
|
a) \({10^9} + 1\) |
b) \({10^{11}} + 2.\) |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết
a) Ta có \({10^9} + 1 = 1\underbrace {000000000}_{9s\^o } + 1 = 1000000001\)có tổng các chữ số là 2 nên \({10^9} + 1\not \vdots 3\).
b) Ta có \({10^{11}} + 2 = 1\underbrace {0 \ldots 0}_{11 s\^o } + 2 = 1\underbrace {00000000}_{10 s\^o }2\)có tổng các chữ số là 3 nên \({10^{11}} + 2 \vdots 3\).
Giải bài 10 trang 31 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 10: Cho số \(n = \overline {671ab} \). Hãy thay \(a,b\) bởi các chữ số thích hợp biết n vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 9: các số có tổng các chữ số chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 5: các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Lời giải chi tiết
Vì \(n \vdots 5\) nên b là 0 hoặc 5.
+ Nếu b = 0, vì \(n \vdots 9\) nên \(6 + 7 + 1 + a = 14 + a \vdots 9\) suy ra a = 4
+ Nếu b = 5, vì \(n \vdots 9\) nên \(6 + 7 + 1 + a + 5 = 19 + a \vdots 9\) suy ra a = 8
Vậy hai cặp số a,b thỏa mãn đề bài là: a = 4, b = 0 hoặc a = 8, b = 5.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
