Bài tập cuối chương 5
Giải bài 5.28 trang 35 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) đi qua và nhận vectơ làm vectơ pháp tuyến là
A. .
B.
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết phương trình mặt phẳng theo công thức đã học.
Lời giải chi tiết
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua và nhận vectơ làm vectơ pháp tuyến là .
Vậy ta chọn đáp án B.
Giải bài 5.29 trang 35 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, một vectơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình là
A. .
B.
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Từ phương trình tham số trong đề, xác định được một vectơ chỉ phương của đường thẳng.
Lời giải chi tiết
Từ phương trình tham số suy ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng là .
Vậy ta chọn đáp án D.
Giải bài 5.30 trang 35 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x+3y−z−1=0 và điểm A(1;2;−1). Phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (P) là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết phương trình chính tắc của d với d đi qua A và nhận vectơ pháp tuyến của (P) làm vectơ chỉ phương.
Lời giải chi tiết
Vectơ pháp tuyến của d là . Do d vuông góc với mặt phẳng (P) nên d nhận vectơ pháp tuyến của (P) làm vectơ chỉ phương.
Suy ra phương trình chính tắc của d là .
Vậy ta chọn đáp án B.
Giải bài 5.31 trang 36 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, côsin của góc giữa hai đường thẳng và bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định vectơ chỉ phương của hai đường thẳng sau đó tính cosin góc tạo bởi hai đường thẳng.
Lời giải chi tiết
Vectơ chỉ phương của và lần lượt là và .
Ta có .
Vậy ta chọn đáp án A.
Giải bài 5.32 trang 36 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, góc giữa đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y + 1}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{z + 2}}{1}\) và mặt phẳng (Oxz) bằng
A. \({45^ \circ }\).
B. \({30^ \circ }\).
C. \({60^ \circ }\).
D. \({90^ \circ }\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sau đó tính sin góc tạo bởi đường thẳng và mặt phẳng.
Lời giải chi tiết
Vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\overrightarrow u = \left( {1;\sqrt 2 ;1} \right)\) và vectơ pháp tuyến của (Oxz) là \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\).
Ta có \(\sin \left( {\Delta ,\left( {Oxz} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow j } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow j } \right|}} = \frac{{\left| {\sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {1 + 2 + 1} \cdot \sqrt 1 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Suy ra \(\left( {\Delta ,\left( {Oxz} \right)} \right) = {45^ \circ }\).
Vậy ta chọn đáp án A.
Giải bài 5.33 trang 36 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu (S) có tâm và (S) đi qua là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định bán kính mặt cầu sau đó viết phương trình mặt cầu.
Lời giải chi tiết
Bán kính mặt cầu (S) là .
Phương trình mặt cầu (S) là .
Vậy ta chọn đáp án C.
Giải bài 5.34 trang 36 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, phương trình là phương trình mặt cầu có tâm I và bán kính R lần lượt là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Từ phương trình mặt cầu xác định bán kính và tâm mặt cầu.
Lời giải chi tiết
Từ phương trình mặt cầu ta có tâm mặt cầu là , bán kính là
Vậy ta chọn đáp án B.
Giải bài 5.35 trang 36 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa đường thẳng
\(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 2 + 2t\\z = 3 - t\end{array} \right.\) và đi qua điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right)\) là
A. \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3; - 1;1} \right)\).
B. \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {3;1; - 1} \right)\).
C. \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1; - 1;3} \right)\).
D. \(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 1;3;1} \right)\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm là tích có hướng của vectơ chỉ phương của đường thẳng với vectơ \(\overrightarrow {AB} \) trong đó B là một điểm thuộc đường thẳng.
Lời giải chi tiết
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 1} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(B\left( {1; - 2;3} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1;2} \right)\).
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa đường thẳng \(\Delta \) và đi qua A là tích có hướng \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} } \right]\). Ta có \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {3; - 1;1} \right)\). Vậy ta chọn đáp án A.
Giải bài 5.36 trang 37 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm \(A\left( { - 2;1;0} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 3 = 0\) bằng
A. 2.
B. 6.
C. 3.
D. 9.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
Lời giải chi tiết
Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) là \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - 2} \right) - 2 \cdot 1 - 3} \right|}}{{\sqrt {4 + 4 + 1} }} = \frac{9}{3} = 3\).
Vậy ta chọn đáp án C.
Giải bài 5.37 trang 37 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng:
và .
Vị trí tương đối của hai đường thẳng này là
A. chéo nhau.
B. cắt nhau.
C. song song.
D. trùng nhau.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng. Kiểm tra xem chúng có cùng phương hay
không. Xét A, B lần lượt là các điểm thuộc hai đường thẳng. Tính tích vô hướng của với tích có hướng của hai vectơ chỉ phương, sau đó so sánh kết quả với 0 để kiểm tra xem hai đường thẳng cắt nhau hay chéo nhau. Ngoài ra có thể kiểm tra thêm sự vuông góc.
Lời giải chi tiết
Vectơ chỉ phương của hai đường thẳng lần lượt là .
Ta có . Hai vectơ này không cùng phương.
Đường thẳng đi qua và đi qua .
Ta có ; .
Xét suy ra hai đường thẳng cắt nhau.
Vậy ta chọn đáp án B.
Giải bài 5.38 trang 37 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;3;−1),B(−1;2;0) và C(3;1;2).
a) Viết phương trình mặt phẳng (ABC).
b) Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng AB.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Vectơ pháp tuyến của (ABC) là [−−→AB,−−→AC].
Ý b: Vectơ chỉ phương của đường thẳng là −−→AB.
Lời giải chi tiết
a) Ta có −−→AB=(−3;−1;1), −−→AC=(1;−2;3). Suy ra [−−→AB,−−→AC]=(−1;10;7).
Mặt phẳng (ABC) nhận [−−→AB,−−→AC] làm vectơ pháp tuyến.
Phương trình mặt phẳng (ABC) là
−(x+1)+10(y−2)+7z=0⇔−x+10y+7z−21=0.
b) Vec tơ chỉ phương của đường thẳng AB là −−→AB=(−3;−1;1).
Phương trình tham số của đường thẳng AB là ⎧⎪⎨⎪⎩x=2−3ty=3−tz=−1+t.
Phương trình chính tắc của AB là x+1−3=y−2−1=z1.
Giải bài 5.39 trang 37 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng:
và
a) Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng và .
b) Tính côsin của góc giữa hai đường thẳng và .
c) Viết phương trình đường thẳng d đi qua và song song với đường thẳng .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Xác định vectơ chỉ phương của hai đường thẳng và áp dụng các tính chất của tích có hướng, vô hướng để tìm vị trí tương đối.
Ý b: Áp dụng công thức tính cosin góc tạo bởi hai đường thẳng.
Ý c: Đường thẳng d có cùng vectơ chỉ phương với .
Lời giải chi tiết
a) Vectơ chỉ phương của hai đường thẳng và lần lượt là và .
Ta thấy hai vectơ chỉ phương này không cùng phương.
Đường thẳng đi qua điểm , đi qua điểm .
Ta có ; .
Xét . Suy ra hai đường thẳng và chéo nhau.
b) Ta có .
c) Do d song song với nên nó có cùng vectơ chỉ phương với .
Suy ra một vectơ chỉ phương của d là .
Phương trình đường thẳng d là .
Giải bài 5.40 trang 37 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho điểm và mặt phẳng .
a) Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (P).
b) Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I và (S) tiếp xúc với (P).
c) Viết phương trình đường thẳng d đi qua I và d vuông góc với (P).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
Ý b: Bán kính mặt cầu (S) là .
Ý c: Vectơ chỉ phương của d là vectơ pháp tuyến của (P).
Lời giải chi tiết
a) Khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (P) là .
b) Do mặt cầu (S) có tâm I và (S) tiếp xúc với (P) nên bán kính của (S) là .
Phương trình mặt cầu (S) là .
c) Do d vuông góc với (P) nên vectơ chỉ phương của d là vectơ pháp tuyến của (P) là
.
Phương trình đường thẳng d là .
Giải bài 5.41 trang 37 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng và mặt phẳng .
a) Tìm tọa độ giao điểm I của đường thẳng và mặt phẳng (P).
b) Viết phương trình đường thẳng nằm trên mặt phẳng (P) đồng thời cắt và vuông góc với .
c) Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (P).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Biểu diễn I theo tham số t và thay tọa độ của nó vào phương trình mặt phẳng (P) để tìm t.
Ý b: Đường thẳng cần tìm đi qua I và nhận tích có hướng của vectơ chỉ phương của với vectơ pháp tuyến của (P) làm vectơ chỉ phương.
Ý c: Áp dụng công thức tính sin của góc cần tìm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có I thuộc nên I.
Mặt khác I thuộc (P) suy ra .
Do đó, I.
b) Vectơ pháp tuyến của (P) là . Vectơ chỉ phương của là .
Đường thẳng nằm trên mặt phẳng (P) vuông góc với nên có một vectơ chỉ phương là .
Mặt khác có đường thẳng nằm trên mặt phẳng (P) đồng thời cắt nên I thuộc .
Phương trình đường thẳng là
c) Ta có suy ra .
Giải bài 5.42 trang 38 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng và .
a) Chứng minh rằng hai đường thẳng và chéo nhau.
b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa và song song với đường thẳng .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Tính tích vô hướng của tích có hướng của hai vectơ chỉ phương với , với A, B lần lượt thuộc và .
Ý b: Mặt phẳng (P) đi qua A và có một vectơ pháp tuyến là tích có hướng của hai vectơ chỉ phương.
Lời giải chi tiết
a) Vectơ chỉ phương của là , vectơ chỉ phương của là .
Đường thẳng đi qua , đường thẳng đi qua .
Ta có ; . Suy ra .
Do đó và chéo nhau.
b) Do (P) chứa và song song với đường thẳng nên (P) có một vectơ pháp tuyến là và (P) chứa điểm .
Phương trình mặt phẳng của (P) là .
Giải bài 5.43 trang 38 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu và điểm .
a) Tìm tâm I và bán kính R của mặt cầu (S).
b) Chứng minh rằng điểm A nằm trong mặt cầu (S).
c) Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A sao cho khoảng cách từ tâm I của mặt cầu (S) đến mặt phẳng (P) là lớn nhất.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Từ phương trình mặt cầu suy ra tâm và bán kính.
Ý b: So sánh IA và bán kính mặt cầu.
Ý c: IA là vectơ pháp tuyến của (P).
Lời giải chi tiết
a) Mặt cầu (S) có tâm , bán kính .
b) Ta có . Suy ra điểm A nằm trong mặt cầu (S).
c) Kẻ IH vuông góc với mặt phẳng (P) thì nên IH lớn nhất khi H trùng với A.
Để khoảng cách từ tâm I của mặt cầu (S) đến mặt phẳng (P) là lớn nhất thì IH lớn nhất.
Khi đó A là hình chiếu của I trên (P).
Suy ra mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến .
Phương trình mặt phẳng (P) là .
Giải bài 5.44 trang 38 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của một mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.
a) x2+y2+z2+6x−8z+5=0.
b) x2+y2+z2−4x+6z+17=0.
c) 2x2+2y2+2z2−5=0.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Xét phương trình x2+y2+c2−2ax−2by−2cz+d=0, xác định a, b, c và kiểm tra điều kiện a2+b2+c2−d>0.
Ý b: Xét phương trình x2+y2+c2−2ax−2by−2cz+d=0, xác định a, b, c và kiểm tra điều kiện a2+b2+c2−d>0.
Ý c: Xét phương trình x2+y2+c2−2ax−2by−2cz+d=0, xác định a, b, c và kiểm tra điều kiện a2+b2+c2−d>0.
Lời giải chi tiết
a) Trong không gian, mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+c2−2ax−2by−2cz+d=0.
(S) có tâm (a;b;c) và bán kính √a2+b2+c2−d với a2+b2+c2−d>0.
Xét phương trình x2+y2+z2+6x−8z+5=0 ta có a=−3,b=0,c=4,d=5.
Suy ra a2+b2+c2−d=9+16−5=20>0.
Do đó phương trình trên xác định một mặt cầu có tâm I(−3;0;4) và bán kính R=√20=2√5.
b) Trong không gian, mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+c2−2ax−2by−2cz+d=0.
(S) có tâm (a;b;c) và bán kính √a2+b2+c2−d với a2+b2+c2−d>0.
Xét phương trình x2+y2+z2−4x+6z+17=0 ta có a=2,b=0,c=−3,d=17.
Suy ra a2+b2+c2−d=4+9−17=−4<0.
Do đó phương trình trên không phải là phương trình mặt cầu.
c) Trong không gian, mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+c2−2ax−2by−2cz+d=0.
(S) có tâm và bán kính với .
Xét phương trình ta có .
Suy ra .
Do đó phương trình trên xác định một mặt cầu có tâm và bán kính .
Giải bài 5.45 trang 38 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng và .
a) Chứng minh rằng .
b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng và .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ý a: Chứng minh hai vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng cùng phương và một điểm bất kỳ của mặt phẳng này không thuộc mặt phẳng còn lại.
Ý b: Tính khoảng cách của một điểm bất kỳ thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng còn lại.
Lời giải chi tiết
a) Một vectơ pháp tuyến của (P) là , một vectơ pháp tuyến của (Q) là
Suy ra . Mà do đó .
b) Ta có điểm thuộc mặt phẳng .
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng và là .
Giải bài 5.46 trang 38 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho điểm P(2;3;5). Gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm P trên các trục Ox, Oy, Oz. Viết phương trình mặt phẳng (ABC).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định tọa độ các điểm A, B, C, viết phương trình mặt phẳng (ABC) theo đoạn chắn.
Lời giải chi tiết
Do A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm P trên các trục Ox, Oy, Oz nên A(2;0;0), B(0;3;0) và C(0;0;5).
Suy ra phương trình mặt phẳng (ABC) theo đoạn chắn của là x2+y3+z5=1.
Giải bài 5.47 trang 39 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {2; - 1; - 3} \right)\); \(B\left( {3;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y - z - 5 = 0\). Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa hai điểm A, B đồng thời vuông góc với mặt phẳng (P).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right):x - 3y - z - 5 = 0\) là một vectơ pháp tuyến của (Q).
Lời giải chi tiết
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;2} \right)\). Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right):x - 3y - z - 5 = 0\) là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 3; - 1} \right)\).
Do (Q) chứa hai điểm A, B đồng thời vuông góc với mặt phẳng (P) một vectơ pháp tuyến của (Q) là \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow n } \right] = \left( {5;3; - 4} \right)\).
Phương trình mặt phẳng (Q) là \(5\left( {x - 3} \right) + 3y - 4\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 5x + 3y - 4z - 19 = 0\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
