Bài tập cuối chương 5 - Toán 12 Cùng khám phá
Giải bài tập 5.34 trang 84 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho bốn điểm A(−2; 6; 3), B(1; 0; 6), C(0; 2; −1), D(1; 4; 0).
a) Viết phương trình mặt phẳng (BCD). Suy ra A.BCD là một hình chóp.
b) Tính chiều cao AH của hình chóp A.BCD.
c) Viết phương trình mặt phẳng chứa AB và song song với CD.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Phương trình mặt phẳng có dạng:
Trong đó là tọa độ của một điểm trong mặt phẳng (ví dụ: điểm ), và là tọa độ của véc-tơ pháp tuyến.
b) Chiều cao của hình chóp là khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng (BCD).
Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng là:
c) Để mặt phẳng chứa AB và song song với CD, ta cần tìm một phương trình mặt phẳng sao cho:
1. Mặt phẳng chứa AB, tức là là một véc-tơ trong mặt phẳng.
2. Mặt phẳng song song với CD, tức là điểm C và D đều không thuộc mặt phẳng và song song vectơ tạo bởi hai điểm này song song với .
Lời giải chi tiết
a)
Tính hai véc-tơ trong mặt phẳng (BCD):
Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng là tích có hướng của hai véc-tơ và :
Phương trình mặt phẳng (BCD):
Thay điểm A vào phương trình mặt phẳng (BCD):
Vậy điểm A không thuộc phương trình mặt phẳng (BCD) nên A.BCD là một hình chóp.
b)
Chiều cao của hình chóp là khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng (BCD).
Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD):
c)
Tính và :
Mặt phẳng này chứa và song song với , do đó, véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng là tích có hướng của và :
Phương trình mặt phẳng là:
Giải bài tập 5.35 trang 84 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho bốn điểm A(1; 0; 0), B(0; 1; 0), C(0; 0; 1), D(−2; 1; −1). Tìm góc giữa:
a) Hai mặt phẳng (ABC) và (BCD);
b) Hai đường thẳng AB và CD;
c) Đường thẳng AB và mặt phẳng (BCD).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Công thức góc giữa hai mặt phẳng:
- Công thức góc giữa hai đường thẳng:
- Công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:
Lời giải chi tiết
a)
- Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) được tính bằng tích chéo của hai vectơ trong mặt phẳng:
Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là:
- Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (BCD) được tính bằng tích chéo của hai vectơ trong mặt phẳng:
Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (BCD) là:
- Tính tích vô hướng giữa hai vectơ pháp tuyến:
- Tính độ dài của các vectơ pháp tuyến:
- Tính góc giữa hai mặt phẳng:
b)
- Vecto chỉ phương của đường thẳng AB là:
- Vecto chỉ phương của đường thẳng CD là:
- Tính tích vô hướng giữa hai vectơ chỉ phương:
- Tính độ dài của các vectơ chỉ phương:
- Tính góc giữa hai đường thẳng:
c)
- Tính tích vô hướng giữa vectơ chỉ phương của đường thẳng AB và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (BCD):
- Tính độ dài của các vectơ:
- Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:
Giải bài tập 5.36 trang 84 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Viết phương trình tham số của đường thẳng
a) Đi qua hai điểm A(1;0;−3) và B(−3;1;0).
b) Đi qua điểm và song song với đường thẳng :
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
- Ta tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng bằng cách lấy vectơ .
- Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương là:
b)
- Ta xác định vectơ chỉ phương của bằng hệ số của tham số t trong phương trình của .
- Phương trình tham số của đường thẳng qua điểm và song song với vectơ chỉ phương là:
Lời giải chi tiết
a)
Đường thẳng đi qua hai điểm và .
- Tính vectơ chỉ phương :
- Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương là:
b)
Đường thẳng đi qua điểm và song song với đường thẳng :
- Vector chỉ phương của đường thẳng là
- Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương là:
Giải bài tập 5.37 trang 84 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho mặt phẳng (): 2x − y + 2z + 11 = 0 và điểm M(1; −1; 2).
a) Viết phương trình mặt phẳng () chứa điểm M và song song với ().
b) Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng ().
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Mặt phẳng song song với nên sẽ có cùng vectơ pháp tuyến với .
b) Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng có phương trình được tính bằng công thức:
Lời giải chi tiết
a)
Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến là .
Vì mặt phẳng song song với , nên nó cũng có cùng vectơ pháp tuyến . Do đó, phương trình của mặt phẳng có dạng:
trong đó D là hằng số cần tìm. Vì chứa điểm , ta thay tọa độ của M vào phương trình của :
Vậy phương trình của mặt phẳng là:
b)
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng được tính bằng công thức:
Vậy khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng là:
Giải bài tập 5.38 trang 84 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho mặt cầu (S) có đường kính là AB, biết rằng A(6; 2; −5), B(−4; 0; 7).
a) Tìm toạ độ tâm I và tính bán kính r của mặt cầu (S).
b) Viết phương trình của mặt cầu (S).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
- Tâm \(I\) của mặt cầu là trung điểm của đường kính AB. Giả sử \(A({x_1},{y_1},{z_1})\) và \(B({x_2},{y_2},{z_2})\), thì tọa độ của \(I\) là:
\(I\left( {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2},\frac{{{y_1} + {y_2}}}{2},\frac{{{z_1} + {z_2}}}{2}} \right)\)
- Bán kính \(r\) của mặt cầu bằng nửa độ dài của đoạn AB. Công thức tính độ dài đoạn AB là:
\(AB = \sqrt {{{({x_2} - {x_1})}^2} + {{({y_2} - {y_1})}^2} + {{({z_2} - {z_1})}^2}} \)
Vậy bán kính \(r\) là: \(r = \frac{{AB}}{2}\)
b)
Phương trình của mặt cầu có tâm \(I(a,b,c)\) và bán kính \(r\) là:
\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}\)
Lời giải chi tiết
a)
Tâm \(I\) là trung điểm của đoạn AB, nên tọa độ của \(I\) là:
\(I\left( {\frac{{6 + ( - 4)}}{2},\frac{{2 + 0}}{2},\frac{{ - 5 + 7}}{2}} \right) = I\left( {\frac{2}{2},\frac{2}{2},\frac{2}{2}} \right) = I(1;1;1)\)
b)
Độ dài đoạn AB được tính như sau:
\(AB = \sqrt {{{(6 - ( - 4))}^2} + {{(2 - 0)}^2} + {{( - 5 - 7)}^2}} \)
\( = \sqrt {{{(6 + 4)}^2} + {2^2} + {{( - 5 - 7)}^2}} \)
\( = \sqrt {{{10}^2} + {2^2} + {{( - 12)}^2}} \)
\( = \sqrt {100 + 4 + 144} = \sqrt {248} = 2\sqrt {62} \)
Vậy bán kính \(r\) là:
\(r = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2\sqrt {62} }}{2} = \sqrt {62} \)
Giải bài tập 5.39 trang 84 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Người ta mô phỏng thiết kế của một bình chứa nhiên liệu có dạng một hình chóp cụt tứ giác đều trong hệ trục Oxyz như Hình 5.39 với S(0;0;0), P(10;0;0), , , .
a) Viết phương trình các mặt phẳng chứa các mặt bên của bình.
b) Tính của góc giữa cạnh bên và mặt đáy.
c) Tính của góc giữa các mặt bên.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
Để viết phương trình mặt phẳng chứa ba điểm , , và 1. Tính hai vectơ và :
2. Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng bằng tích có hướng của và :
3. Gọi , phương trình mặt phẳng sẽ là
b) Tính bằng công thức:
c) Tính bằng công thức:
Lời giải chi tiết
Dựa vào hình ta có toạ độ các điểm còn lại như sau:
, ,
* Mặt phẳng APST:
- Hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là:
- Phương trình mặt phẳng APST là:
* Mặt phẳng BHQR
- Hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là:
- Phương trình mặt phẳng BHQR là:
* Mặt phẳng STBH
- Hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là:
- Phương trình mặt phẳng STBH là:
* Mặt phẳng ARQT
- Hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng là:
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là:
- Phương trình mặt phẳng ARQT là:
b)
Chọn cạnh bên ST để xét.
Mặt phẳng đáy SHQP cũng chính là mặt phẳng Oxy:
Sin của góc giữa cạnh bên ST và mặt phẳng đáy SHQP là:
c)
Vì đây là hình chóp cụt tứ giác đều nên cosin của góc giữa các mặt bên là:
Giải bài tập 5.40 trang 85 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Trong các chương trình đồ hoạ máy tính, để tạo ảo giác theo đúng phối cảnh, các vật ở càng gần thì càng lớn hơn các vật ở xa, các hình ảnh ba chiều trong bộ nhớ của máy tính được chiếu lên một màn hình hình chữ nhật từ điểm nhìn của mắt hoặc máy chiếu.
Không gian quan sát, một phần của không gian được nhìn thấy là vùng nằm trong bốn mặt phẳng đi qua điểm nhìn và một đường biên của màn hình. Nếu vật trong cảnh vật mở rộng vượt quá bốn mặt phẳng này thì chúng phải được cắt xén trước khi dữ liệu điểm ảnh được gửi đến màn hình. Vì vậy các mặt phẳng này được gọi là mặt phẳng cắt. Giả sử màn hình được biểu diễn bởi hình chữ nhật trong mặt phẳng Oyz với các đỉnh (0; 400; 0), (0; −400; 0), (0; 400; 600), (0; −400; 600) và máy quay được đặt tại (1000; 0; 0). Tính góc giữa màn hình và các mặt phẳng cắt.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Xác định mặt phẳng chứa màn hình dựa trên các điểm đã cho.
- Xác định các mặt phẳng cắt đi qua điểm máy quay và các cạnh của màn hình.
- Tính góc giữa mặt phẳng chứa màn hình và từng mặt phẳng cắt bằng công thức góc giữa hai mặt phẳng: .
Lời giải chi tiết
- Các điểm , , , và đều nằm trong mặt phẳng Oyz, do đó phương trình của mặt phẳng chứa màn hình là:
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này là .
- Điểm máy quay .
* Mặt phẳng cắt qua điểm O và cạnh AB:
- Vectơ ,
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này là tích có hướng của và :
- Đơn giản hóa, ta có .
* Mặt phẳng cắt qua điểm O và cạnh BC:
- Vectơ ,
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này:
- Đơn giản hóa, ta có .
* Mặt phẳng cắt qua điểm O và cạnh AD:
- Vectơ ,
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này là tích có hướng của và :
- Đơn giản hóa, ta có .
* Mặt phẳng cắt qua điểm O và cạnh DC:
- Vectơ ,
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này:
- Đơn giản hóa, ta có .
* Tính góc giữa mặt phẳng chứa màn hình và các mặt phẳng cắt:
- Góc giữa mặt phẳng chứa màn hình và mặt phẳng qua cạnh AB:
.
- Góc giữa mặt phẳng chứa màn hình và mặt phẳng qua cạnh BC:
.
- Góc giữa mặt phẳng chứa màn hình và mặt phẳng qua cạnh AD:
.
- Góc giữa mặt phẳng chứa màn hình và mặt phẳng qua cạnh DC:
.
Giải bài tập 5.41 trang 85 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Một sân hình chữ nhật ABCD có chiều dài AD = 20 m, chiều rộng AB = 15 m. Người ta đặt một camera ở độ cao 5 m trên một cây cột vuông góc với mặt sân tại A, biết camera có bán kính quan sát là 25 m. Xét hệ trục toạ độ Oxyz với gốc toạ độ O trùng với điểm A chân cột, các tia Ox, Oy lần lượt chứa các cạnh AB, AD của sân và tia Oz chứa cây cột.
a) Viết phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên ngoài và bên trong của vùng quan sát được.
b) Hỏi camera có thể quan sát toàn bộ sân hay không? Vì sao?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Xác định toạ độ các đỉnh của sân hình chữ nhật và của camera
- Lập phương trình mặt cầu:
Sử dụng công thức phương trình mặt cầu với tâm và bán kính R:
- Xác định tọa độ các đỉnh của sân và kiểm tra xem chúng có nằm trong phạm vi vùng quan sát của camera hay không.
- Một điểm nằm trong vùng quan sát nếu khoảng cách từ M đến I nhỏ hơn hoặc bằng R.
Lời giải chi tiết
a) Viết phương trình mặt cầu mô tả vùng quan sát
- Các điểm của sân: , , ,
- Camera đặt tại điểm , độ cao m trên mặt sân tại điểm A.
- Bán kính quan sát của camera là m.
Lập phương trình mặt cầu:
- Sử dụng công thức phương trình mặt cầu với tâm và bán kính :
- Đây là phương trình mặt cầu mô tả ranh giới vùng quan sát của camera.
b) Kiểm tra khả năng quan sát toàn bộ sân
* Tính khoảng cách từ các đỉnh của sân đến camera:
- Khoảng cách từ I đến A:
- Khoảng cách từ I đến B:
- Khoảng cách từ I đến D:
- Khoảng cách từ I đến C:
- Camera có thể quan sát được toàn bộ sân nếu tất cả các đỉnh đều nằm trong bán kính quan sát. Ta thấy rằng khoảng cách . Do đó, điểm C nằm ngoài phạm vi quan sát của camera.
Giải bài tập 5.42 trang 85 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Một tháp phát sóng cao 50 m đặt ở góc A của sân hình chữ nhật ABCD. Để giữ cho tháp không bị đổ, người ta có cột rất nhiều dây cáp quanh tháp và cố định tại các vị trí trên mặt đất. Hai chú kiến vàng và kiến đen bắt đầu leo lên hai dây cáp CM và BN (từ C và B) với vận tốc lần lượt là 3 m/phút và 2,5 m/phút. Hỏi sau 10 phút thì hai chú kiến cách nhau bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Xác định các điểm mà các chú kiến bắt đầu leo lên dây và điểm đến trên cột.
- Tính chiều dài của các đoạn dây (ví dụ: CM và BN) dựa trên vị trí các điểm gốc của dây.
- Dựa vào vận tốc của mỗi chú kiến, tính toán quãng đường mà mỗi chú kiến leo được sau thời gian đã cho.
- Sử dụng tọa độ của hai chú kiến sau thời gian leo lên để xác định khoảng cách giữa chúng, có thể sử dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm trong không gian.
Lời giải chi tiết
* Đặt gốc toạ độ tại A, trục Ox chứa cạnh AB, trục Oy chứa cạnh AD và trục Oz chứa cạnh AM.
- Toạ độ các điểm là: A(0;0;0), , , , , .
* Tính chiều dài của dây cáp CM và BN:
- Dây cáp : (m).
- Dây cáp : (m).
* Tính quãng đường hai chú kiến leo lên sau 10 phút:
- Quãng đường chú kiến vàng leo lên dây CM: (m).
- Quãng đường chú kiến đen leo lên dây BN: (m).
* Xác định vị trí của hai chú kiến trên các dây cáp CM và BN sau 10 phút:
- Tỉ lệ vị trí của chú kiến vàng trên dây CM: .
- Tọa độ của chú kiến vàng sau 10 phút là:
.
- Tỉ lệ vị trí của chú kiến đen trên dây BN: .
- Tọa độ của chú kiến đen sau 10 phút là:
.
* Tính khoảng cách giữa hai chú kiến Khoảng cách giữa hai chú kiến là:
(m).
Thay các giá trị vào:
(m).
Vậy sau 10 phút, khoảng cách giữa hai chú kiến là khoảng 6,12 m (làm tròn đến hàng phần trăm).
Giải bài tập 5.43 trang 86 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng 1, với A(0; 0; 0), D(1; 0; 0), B(0; 1; 0), A’(0; 0; 1).
a) Chứng minh \(A'C \bot (AB'D')\).
b) Chứng minh \((AB'D')//(C'BD)\)và tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng \((AB'D')\) và \((C'BD)\).
c) Tính côsin của góc giữa hai mặt phẳng \((DA'C')\) và \((ABB'A')\).

Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng:
- Tìm véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng bằng tích có hướng của hai véc-tơ trong mặt phẳng.
- Kiểm tra tích vô hướng giữa véc-tơ chỉ phương của đường thẳng và véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng. Nếu tích vô hướng bằng 0, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
b) Chứng minh hai mặt phẳng song song và tính khoảng cách:
- Tìm véc-tơ pháp tuyến của từng mặt phẳng. Nếu hai véc-tơ pháp tuyến cùng phương, hai mặt phẳng song song.
- Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
c) Tính góc giữa hai mặt phẳng:
- Tìm véc-tơ pháp tuyến của mỗi mặt phẳng.
- Dùng công thức để tính góc giữa hai mặt phẳng.
Lời giải chi tiết
Các đỉnh còn lại có toạ độ là: \(C(1;1;0)\), \(B'(0;1;1)\), \(C'(1;1;1)\), \(D'(1;0;1)\)
a) Chứng minh \(A'C \bot (AB'D')\)
Véc-tơ pháp tuyến của \((AB'D')\):
\(\overrightarrow {AB'} = (0;1;1),\quad \overrightarrow {AD'} = (1;0;1)\)
\({\vec n_{(AB'D')}} = \overrightarrow {AB'} \times \overrightarrow {AD'} = (1;1; - 1)\)
Mà ta có: \(\overrightarrow {A'C} = (1;1; - 1)\)trùng với vec-tơ pháp tuyến của \((AB'D')\)
Vậy \(A'C \bot (AB'D')\).
b) Chứng minh \((AB'D')\parallel (C'BD)\) và tính khoảng cách
Véc-tơ pháp tuyến của \((C'BD)\):
\(\overrightarrow {C'B} = ( - 1;0; - 1),\quad \overrightarrow {C'D} = (0; - 1; - 1)\)
\({\vec n_{(C'BD)}} = \overrightarrow {C'B} \times \overrightarrow {C'D} = ( - 1; - 1;1)\)
Hai véc-tơ pháp tuyến \({\vec n_{(AB'D')}}\) và \({\vec n_{(C'BD)}}\) cùng phương nên \((AB'D')\parallel (C'BD)\).
* Khoảng cách giữa hai mặt phẳng:
Chọn điểm \(A(0,0,0)\) thuộc \((AB'D')\).
Phương trình \((C'BD)\): \(1.(x - 0) - 1.(y - 1) - (z - 0) = 0 \Leftrightarrow x - y - z + 1 = 0\).
\(d = \frac{{|0 \cdot 1 - 0 \cdot 1 - 0 \cdot ( - 1) + 1|}}{{\sqrt {{{( - 1)}^2} + {{( - 1)}^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
c) Tính \(\cos \theta \) giữa hai mặt phẳng \((DA'C')\) và \((ABB'A')\)
- Véc-tơ pháp tuyến của \((DA'C')\):
\(\overrightarrow {DA'} = ( - 1;0;1),\quad \overrightarrow {DC'} = (0;1;1)\)
\({\vec n_{(DA'C')}} = \overrightarrow {DA'} \times \overrightarrow {DC'} = ( - 1;1; - 1)\)
Véc-tơ pháp tuyến của \((ABB'A')\):
\(\overrightarrow {AB} = (0,1,0),\quad \overrightarrow {AA'} = (0,0,1)\)
\({\vec n_{(ABB'A')}} = \overrightarrow {AB} \times \overrightarrow {AA'} = (1,0,0)\)
Tính \(\cos \theta \):
\({\vec n_{(DA'C')}} \cdot {\vec n_{(ABB'A')}} = ( - 1;1; - 1) \cdot (1;0;0) = - 1\)
\(\cos \theta = \frac{{| - 1|}}{{\sqrt 3 \cdot 1}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
Giải bài tập 5.44 trang 86 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hình chóp S.ABCD với ABCD là hình chữ nhật có A(0; 0; 0), B(1; 0; 0), D(0; 3; 0), S(0; 0; 2).
a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD).
b) Tính sin của góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (SAB).
c) Tính côsin của góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(x0;y0;z0) đến mặt phẳng (α): Ax + By + Cz + D = 0 là:
b) Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có vecto chỉ phương và mặt phẳng có vecto pháp tuyến . Kí hiệu là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng . Khi đó:
.
c) Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng và tương ứng có các vecto pháp tuyến , . Khi đó, góc giữa và , kí hiệu là được tính theo công thức:
.
Lời giải chi tiết
a) Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Véc-tơ và .
Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng :
Phương trình mặt phẳng : .
Khoảng cách từ đến mặt phẳng :
b) Tính của góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng .
- Véc-tơ và .
- Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng là:
- Véc-tơ chỉ phương của đường thẳng SD là .
Để tính của góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng , ta sử dụng công thức:
- Tích vô hướng :
- Độ dài của và :
Vậy:
c) Tính của góc giữa hai mặt phẳng và .
- Véc-tơ và .
- Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng :
- Véc-tơ .
- Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng :
Để tính của góc giữa hai mặt phẳng, ta dùng công thức:
- Tích vô hướng :
- Độ dài của và :
Vậy:
Giải bài tập 5.45 trang 86 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hai điểm A(1; 3; 0) và B(5; 1; −2). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có
phương trình là
A. 2x−y−z+5=0
B.
C.
D.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình mặt phẳng có dạng:
trong đó là tọa độ của một điểm trong mặt phẳng và là tọa độ của véc-tơ pháp tuyến.
Lời giải chi tiết
Trung điểm M của đoạn AB có tọa độ:
Véc-tơ có tọa độ:
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là mặt phẳng vuông góc với đoạn AB. Do đó, véc-tơ cũng là véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực. Vậy, véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực là:
Gọi phương trình mặt phẳng trung trực là . Vì mặt phẳng này đi qua trung điểm , nên tọa độ của M phải thỏa mãn phương trình mặt phẳng này:
Vậy, phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là:
Chọn B
Giải bài tập 5.46 trang 86 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho mặt phẳng (α) đi qua điểm M(0; 0; −1), có cặp vectơ chỉ phương là ⃗a=(−1;2;−3) và ⃗b=(3;0;5). Phương trình của mặt phẳng (α) là
A.
B.
C.
D.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Giả sử mặt phẳng đi qua điểm và có hai vectơ chỉ phương và . Khi đó:
1. Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng :
- Tìm tích có hướng của hai vectơ và để có vectơ pháp tuyến .
- Công thức tích có hướng là:
2. Viết phương trình mặt phẳng:
- Gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng .
- Phương trình mặt phẳng có dạng:
- Thay tọa độ điểm vào phương trình trên để hoàn tất phương trình mặt phẳng.
Lời giải chi tiết
* Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng :
- Tính tích có hướng :
- Vậy, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là .
* Viết phương trình mặt phẳng :
- Phương trình mặt phẳng có dạng:
Phương trình của mặt phẳng là:
Chọn B
Giải bài tập 5.47 trang 86 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho ba điểm A(3; 0; 1), B(0; 2; 1), C(1; 0; 0). Phương trình của mặt phẳng (ABC) là
A. 2x−3y−4z+2=0
B. 2x+3y−4z−2=0
C. 4x+6y−8z+2=0
D. 2x−3y−4z+1=0
Phương pháp giải - Xem chi tiết
1. Tính hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng:
- Véc-tơ −−→AB=(x2−x1,y2−y1,z2−z1)
- Véc-tơ −−→AC=(x3−x1,y3−y1,z3−z1)
2. Tính vectơ pháp tuyến của mặt phẳng:
- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng sẽ là tích có hướng của hai vectơ chỉ phương −−→AB và −−→AC.
3. Viết phương trình mặt phẳng:
- Phương trình mặt phẳng có dạng:
n1(x−x1)+n2(y−y1)+n3(z−z1)=0
- Thay tọa độ điểm A(x1,y1,z1) vào phương trình trên để ra phương trình mặt phẳng.
Lời giải chi tiết
* Tính hai vectơ chỉ phương:
Véc-tơ
Véc-tơ
* Tính vectơ pháp tuyến:
- Tính tích có hướng
- Vậy, vectơ pháp tuyến .
* Viết phương trình mặt phẳng:
- Phương trình mặt phẳng có dạng:
* Phương trình của mặt phẳng là:
Chọn B
Giải bài tập 5.48 trang 86 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho điểm M(3; −1; −2) và mặt phẳng (α): 3x − y + 2z + 4 = 0. Mặt phẳng đi qua M và song song với (α)có phương trình là
A. 3x+y−2z−14=0
B. 3x−y+2z+6=0
C. 3x−y+2z−6=0
D. 3x−y−2z+6=0
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Mặt phẳng song song với mặt phẳng α phải có cùng vectơ pháp tuyến.
- Phương trình mặt phẳng có dạng:
n1(x−x1)+n2(y−y1)+n3(z−z1)=0
Lời giải chi tiết
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(3;−1;−2) và song song với mặt phẳng α:3x−y+2z+4=0 có cùng vectơ pháp tuyến ⃗n=(3,−1,2).
Ta thay tọa độ điểm M(3,−1,−2) vào phương trình sau:
3(x−3)−(y+1)+2(z+2)=0
3x−9−y−1+2z+4=0
3x−y+2z−6=0
Do đó, phương trình mặt phẳng cần tìm là:
3x−y+2z−6=0
Chọn C
Giải bài tập 5.49 trang 87 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho mặt phẳng (α): 2x + y − 3z + 8 = 0. Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với
mặt phẳng (α)?
A. x – 3y + 3z – 7 = 0
B. 3x – 3y + z – 7 = 0
C. x + 2y – z – 8 = 0
D. x – 2y + z + 8 = 0
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hai mặt phẳng P1 và P2 vuông góc với nhau nếu và chỉ nếu tích vô hướng của các vectơ pháp tuyến của chúng bằng 0: →n1⋅→n2=A1A2+B1B2+C1C2=0
Lời giải chi tiết
* Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng . Vectơ pháp tuyến là .
* Xác định vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng trong các lựa chọn:
- Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến .
- Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến .
- Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến .
- Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến .
* Kiểm tra điều kiện vuông góc:
- Hai mặt phẳng vuông góc với nhau nếu và chỉ nếu tích vô hướng của các vectơ pháp tuyến của chúng bằng 0. Cụ thể:
- Tính các tích vô hướng:
- Chỉ có phương trình mặt phẳng có tích vô hướng bằng 0 với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng , tức là mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng .
Chọn B
Giải bài tập 5.50 trang 87 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương . Phương trình tham số của đường thẳng là:
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương có dạng:
Lời giải chi tiết
- Đường thẳng đi qua điểm nên ta có , , .
- Vector chỉ phương của đường thẳng là , do đó , , .
- Thay các giá trị vào phương trình tham số của đường thẳng:
- Vậy phương trình tham số của đường thẳng là:
Chọn C
Giải bài tập 5.51 trang 87 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hai điểm , và đường thẳng . Phương trình nào dưới đây là phương trình đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB và song song với ?
A.
B.
C.
D.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
* Tính trung điểm của đoạn AB: Giả sử và , trung điểm của đoạn thẳng AB có tọa độ:
* Xác định phương trình tham số của đường thẳng song song với :
Đường thẳng song song với sẽ có cùng vectơ chỉ phương với . Với đường thẳng , vectơ chỉ phương là .
* Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm và song song với : Phương trình sẽ có dạng:
với là tọa độ của điểm .
Lời giải chi tiết
* Tính tọa độ trung điểm của đoạn AB:
* Đường thẳng cần tìm sẽ đi qua điểm và có vectơ chỉ phương , giống với vectơ chỉ phương của đường thẳng .
* Phương trình đường thẳng đi qua và song song với là:
Chọn C
Giải bài tập 5.52 trang 87 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hai điểm \(M(1; - 1; - 1)\) và \(N(5;5;1)\). Đường thẳng MN có phương trình là:
A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + 2t}\\{y = 5 + 3t}\\{z = - 1 + t\quad (t \in \mathbb{R})}\end{array}} \right.\)
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + t}\\{y = 5 + 2t}\\{z = 1 + 3t\quad (t \in \mathbb{R})}\end{array}} \right.\)
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 1 + 3t}\\{z = - 1 + t\quad (t \in \mathbb{R})}\end{array}} \right.\)
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 1 + t}\\{z = - 1 + 3t\quad (t \in \mathbb{R})}\end{array}} \right.\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(M({x_1},{y_1},{z_1})\) và \(N({x_2},{y_2},{z_2})\) có dạng:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1} + ({x_2} - {x_1})t}\\{y = {y_1} + ({y_2} - {y_1})t}\\{z = {z_1} + ({z_2} - {z_1})t}\end{array}} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\).
Lời giải chi tiết
* Ta có điểm \(M(1; - 1; - 1)\) và \(N(5;5;1)\).
* Vector chỉ phương của đường thẳng MN là: \(\overrightarrow {MN} = (5 - 1,5 - ( - 1),1 - ( - 1)) = (4,6,2)\)
* Thay vào phương trình đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(\overrightarrow {MN} \):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 4t}\\{y = - 1 + 6t}\\{z = - 1 + 2t}\end{array}} \right. = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 1 + 3t}\\{z = - 1 + 1t}\end{array}} \right.\)
Chọn C
Giải bài tập 5.53 trang 87 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hai đường thẳng và . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A. và cắt nhau.
B. .
C. .
D. và chéo nhau.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Kiểm tra xem hai đường thẳng có song song hay không bằng cách so sánh vectơ chỉ phương.
- Nếu không song song, kiểm tra xem chúng có cắt nhau hay không bằng cách giải hệ phương trình tạo bởi phương trình tham số của hai đường thẳng.
- Nếu không thỏa mãn điều kiện nào ở trên, hai đường thẳng sẽ chéo nhau.
Lời giải chi tiết
* Vector chỉ phương của là .
* Vector chỉ phương của là .
* Ta thấy , nghĩa là .
* Kiểm tra xem có trùng với hay không bằng cách thay điểm trên vào phương trình của hoặc ngược lại:
Chọn điểm trên . Thay vào phương trình của :
x = 3 + 4t', y = 5 + 6t', z = 7 + 8t'.
Giải hệ trên, ta không tìm được thỏa mãn, nên và không trùng nhau.
Do đó, đáp án đúng là : .
Chọn B
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
