Bài tập cuối chương 5 trang 97, 98, 99 Vở thực hành Toán 7
Giải bài 1 (5.18) trang 97 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 1 (5.18). Một nhóm nghiên cứu đã khảo sát về mơ ước nghề nghiệp của các bạn học sinh khối 7 của một tỉnh và thu được kết quả như các biểu đồ sau:

a) Lập bảng thống kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam, nữ.
b) Liệt kê những nghề có tỉ lệ bạn nữ lựa chọn cao hơn các bạn nam.
c) Một trường Trung học cơ sở của tỉnh này có 250 học sinh khối 7, gồm 130 bạn nam và 120 bạn nữ, hãy dự đoán số bạn có mơ ước trở thành giáo viên.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lập bảng thống kê theo tỉ lệ phần trăm của mỗi đại lượng cho như trên biểu đồ
Lời giải chi tiết
a) Bảng thông kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nam:
|
Nghề |
Bác sĩ |
Công an |
Giáo viên |
Kĩ sư |
Nghề khác |
|
Tỉ lệ yêu thích |
33% |
27% |
13% |
20% |
7% |
Bảng thông kê về mơ ước nghề nghiệp của các bạn nữ:
|
Nghề |
Bác sĩ |
Công an |
Giáo viên |
Kĩ sư |
Nghề khác |
|
Tỉ lệ yêu thích |
29% |
8% |
42% |
17% |
4% |
b) Nghề có tỉ lệ các bạn nữ yêu thích cao hơn tỉ lệ các bạn nam yêu thích là giáo viên.
c) Tỉ lệ học sinh nam có mơ ước trở thành giáo viên là 13%. Trong số 130 bạn nam, số bạn có mơ ước trở thành giáo viên khoảng 13%.130 = 17 bạn.
Tỉ lệ học sinh nữ có mơ ước trở thành giáo viên là 42%. Trong số 120 bạn nữ, số bạn có mơ ước trở thành giáo viên khoảng 42%.120 = 50 bạn.
Tổng số bạn có ước mơ trở thành giáo viên khoảng: 17 + 50 = 67 bạn.
Giải bài 2 (5.19) trang 98 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 2 (5.19).Cho hai biểu đồ sau:

a) Mỗi biểu đồ trên cho biết những thông tin gì?
b) Cho biết năm 2019, GDP của Việt Nam là bao nhiêu tỉ đô la.Mỗi khu vực kinh tế đóng góp bao nhiêu tỉ đô la?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định tiêu đề của mỗi biểu đồ
Lời giải chi tiết
a) Biểu đồ hình 5.38a cho biết tổng số sản phẩm Quốc nội (GDP) Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2019.
Biểu đồ Hình 538b cho biết đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP Việt Nam năm 2019.
b) Năm 2019, GDP Việt Nam là 261 tỉ đô la. Lĩnh vực dịch vụ đóng góp 45% GDP hay 117,45 tỉ đô la; lĩnh vự nông nghiệp đóng góp 5% GDP hay 13,05 tỉ đô la; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng đóng góp 50% GDP hay 130,5 tỉ đô la.
Giải bài 3 (5.20) trang 98 vở thực hành Toán 7
Đề bài
vực công nghiệp và xây dựng đóng góp 50% GDP hay 130,5 tỉ đô la.
Bài 3 (5.20). Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây cho biết số dân và dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ đến năm 2050.

Từ biểu đồ trên, em hãy dự đoán
a) Năm 2020, số dân nước nào lớn hơn, tương ứng là khoảng bao nhiêu tỉ người?
b) Đến khoảng năm nào thì số dân hai nước bằng nhau ?
c) Xác định xu thế tăng, giảm dân số của mỗi nước trong quá khứ và trong tương lai.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định hướng của đoạn thẳng đại diện cho dân số Trung Quốc và Ấn Độ đi lên hay đi xuống
Lời giải chi tiết
a)Năm 2020 dân số Trung Quốc lớn hơn dân số Ấn Độ, dân số Trung Quốc khoảng 1,44 tỉ người.
b) Đến khoảng năm 2025 dân số Trung Quốc và Ấn Độ bằng nhau.
c) Trong quá khứ dân số Trung Quốc có xu hướng tăng, trong tương lai dự báo dân số Trung Quốc có xu hướng giảm trong khi dân số Ấn Độ vẫn có xu hướng tăng lên.
Giải bài 4(5.21) trang 99 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 4 (5.21) Để biểu diễn dữ liệu trong các tình huống sau, em sẽ chọn loại biểu đồ nào?
a) Tỉ lệ đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế ở Việt Nam;
b) Sự thay đổi của giá gạo xuất khẩu từ năm 2010 đến nay.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu
biểu đồ đoạn thẳng dùng để biểu diễn sự thay đổi
Lời giải chi tiết
a) Để biểu diễn tỉ lệ đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế ở Việt Nam ta nên dùng biểu đồ hình quạt tròn.
b) Để biểu diễn sự thay đổi của giá gạo xuất khẩu từ năm 2010 đến nay ta nên dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Giải bài 5 trang 99 vở thực hành Toán 7
Đề bài
Bài 5. Cho biểu đồ đoạn thẳng:
a) Cho biết xu thế của chiều cao trung bình nam, nữ Việt Nam 18 tuổi có năm sinh từ 1971 đến 1996
b) Năm 2014, chiều cao trung bình của nam, nữ Việt Nam 18 tuổi là bao nhiêu cm?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định các điểm biểu diễn năm 1996
Lời giải chi tiết
a) Chiều cao trung bình nam, nữ Việt Nam 18 tuổi có năm sinh từ năm 1971 đến năm 1996 đều có xu hướng tăng lên.
b) Năm 2014 nam, nữ Việt Nam 18 tuổi thì sinh năm 1996 nên chiều cao trung bình của nam Việt Nam 18 tuổi sinh năm 1996 là 164,45cm và chiều cao trung bình của nữ Việt Nam 18 tuổi sinh năm 1996 là 159,49 cm.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
