Bài tập cuối chương 8 trang 63, 64, 65 Vở thực hành Toán 7
Giải bài 1 (8.12) trang 63 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Một túi đựng các quả cầu có cùng kích thước, được ghi số 5; 10; 15; 20; 30; 35; 40. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi. Điền cụm từ thích hợp (chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên) vào chỗ chấm trong các câu sau:
Biến cố A: “Lấy được quả cầu ghi số là số chính phương” là biến cố……………...
Biến cố B: “Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3” là biến cố……………...
Biến cố C: “Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 5” là biến cố……………...
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biến cố gồm có ba loại:
+ Biến cố chắc chắn là biến cố biết trước được luôn xảy ra.
+ Biến cố không thể là biến cố biết trước được không bao giờ xảy ra.
+ Biến cố ngẫu nhiên là biến cố không biết trước được có xảy ra hay không xảy ra.
Lời giải chi tiết
Biến cố A: “Lấy được quả cầu ghi số là số chính phương” là biến cố không thể.
Biến cố B: “Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3” là biến cố ngẫu nhiên.
Biến cố C: “Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 5” là biến cố chắc chắn.
Giải bài 2 (8.13) trang 63 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Một thùng kín đựng 5 quả bóng màu đỏ, 10 quả bóng màu xanh, 20 quả bóng màu vàng, có cùng kích thước. Ngọc lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong thùng. Hỏi khả năng Ngọc lấy được quả bóng màu gì lớn nhất?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quả bóng màu nào có số lượng nhiều nhất thì khả năng Ngọc lấy được quả bóng màu đó lớn nhất.
Lời giải chi tiết
Khả năng lấy được bóng màu vàng là nhiều nhất vì số bóng màu vàng là nhiều nhất.
Giải bài 3 (8.14) trang 63 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Một chiếc hộp đựng 7 tấm thẻ như nhau được ghi số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Tìm xác suất để rút được tấm thẻ:
a) Ghi số nhỏ hơn 10.
b) Ghi số 1.
c) Ghi số 8.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Khả năng xảy ra của biến cố chắc chắn là 100%. Vậy biến cố chắc chắn có xác suất bằng 1.
+ Khả năng xảy ra của biến cố không thể là 0%. Vậy biến cố không thể có xác suất bằng 0.
+ Nếu có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra một và chỉ một biến cố trong k biến cố này thì xác suất của k biến cố bằng nhau và bằng .
Lời giải chi tiết
a) Xác suất bằng 1 vì đây là biến cố chắc chắn.
b) Xác suất bằng 0 vì đây là biến cố không thể.
c) Xét 7 biến cố:
“Rút được tấm thẻ ghi số 2”; “Rút được tấm thẻ ghi số 3”;
…
“Rút được tấm thẻ ghi số 7” và “Rút được tấm thẻ ghi số 8”.
Bảy biến cố trên là đồng khả năng do rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp và luôn xảy ra một và chỉ một trong bảy biến cố này. Vậy xác suất của biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số 8” bằng .
Giải bài 4 (8.15) trang 63, 64 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Một tấm bìa cứng hình tròn được chia làm 8 phần có diện tích bằng nhau và ghi số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 như hình bên, được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm.
Bạn Việt quay tấm bìa.

a) Tìm xác suất để mũi tên vào hình quạt:
- Ghi số lẻ.
- Ghi số 6.
b) Biết rằng nếu mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 1 hoặc 2 thì Việt nhận được 100 điểm; dừng ở hình quạt ghi số 3 hoặc 4 thì Việt nhận được 200 điểm; dừng ở hình quạt ghi số 5 hoặc 6 thì Việt nhận được 300 điểm; dừng ở hình quạt ghi số 7 hoặc 8 thì Việt nhận được 400 điểm.
Xét các biến cố sau:
A: “Việt nhận được 100 điểm”; B: “Việt nhận được 200 điểm”;
C: “Việt nhận được 300 điểm”; D: “Việt nhận được 400 điểm”.
- Các biến cố A, B, C, D có đồng khả năng không? Vì sao?
- Tìm xác suất của các biến cố A, B, C và D.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra một và chỉ một biến cố trong k biến cố này thì xác suất của k biến cố bằng nhau và bằng .
Lời giải chi tiết
a)
- Khả năng mũi tên dừng ở mỗi hình quạt là như nhau. Có 4 hình quạt ghi số lẻ và có 4 hình quạt ghi số chẵn. Do đó, biến cố E: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi vào số lẻ” và biến cố F: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi vào số chẵn” là đồng khả năng và luôn xảy ra một và chỉ trong hai biến cố trên. Vậy xác suất của biến cố E bằng .
- Có 8 hình quạt và có một và chỉ một hình quạt ghi số 6 nên xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi vào số 6” bằng .
b) Biến cố A xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 1 hoặc 2. Biến cố B xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 3 hoặc 4. Biến cố C xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 5 hoặc 6. Biến cố D xảy ra khi mũi tên dừng ở hình quạt ghi số 7 hoặc 8. Bốn hình quạt này có diện tích bằng nhau. Do đó, bốn biến cố A, B, C, D là đồng khả năng. Vì luôn xảy ra một và chỉ một trong bốn biến cố này nên xác suất của các biến cố A, B, C, D bằng nhau và bằng .
Giải bài 5 trang 64 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Một hộp kín đựng 24 viên bi cùng kích thước, khác nhau về màu sắc, trong đó có 6 viên bi màu xanh, 6 viên bi màu đỏ, 6 viên bi màu tím và 6 viên bi màu vàng. Bạn Lan lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp. Tính xác suất để Lan lấy được viên bi màu tím.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra một và chỉ một biến cố trong k biến cố này thì xác suất của k biến cố bằng nhau và bằng .
Lời giải chi tiết
Xét 4 biến cố sau:
E: “Lan lấy được viên bi màu xanh”; F: “Lan lấy được viên bi màu đỏ”;
G: “Lan lấy được viên bi màu tím”; H: “Lan lấy được viên bi màu vàng”.
Mỗi viên bi có khả năng lấy được là như nhau. Số viên bi màu xanh, màu đỏ, màu tím, màu vàng là bằng nhau nên các biến cố E, F, G, H là đồng khả năng.
Vì luôn xảy ra một và chỉ một trong bốn biến cố trên nên xác suất của biến cố G: “Lan lấy được viên bi màu tím” bằng .
Giải bài 6 trang 65 vở thực hành Toán 7 tập 2
Đề bài
Một chuyến xe khách có 23 hành khách nam và 35 hành khách nữ. Đến một địa điểm có n hành khách nam và hành khách nữ xuống xe. Chọn ngẫu nhiên một hành khách còn lại trên xe. Biết rằng xác suất chọn được hành khách nữ là . Hỏi có bao nhiêu hành khách nam và hành khác nữ xuống xe?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra một và chỉ một biến cố trong k biến cố này thì xác suất của k biến cố bằng nhau và bằng .
Lời giải chi tiết
Trên xe còn lại hành khách nam và hành khách nữ.
Vì xác suất chọn được hành khách nữ là nên số hành khách nam bằng số hành khách nữ.
Do đó hay
Suy ra .
Số hành khách nam đã xuống xe là 8 hành khách.
Số hành khách nữ đã xuống xe là:
(hành khách).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
