Bài tập cuối chương I trang 23, 24, 25 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (1.54) trang 23 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(1.54). Viết số tự nhiên a sau đây: Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám.
a) Số a có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số của a;
b) Số a có bao nhiêu triệu, chữ số hàng triệu là chữ số nào?
c) Trong a có hai chữ số 1 nằm ở những hàng nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Đếm số chữ số của a và viết tập hợp các chữ số trong số a.
b) Xác định chữ số ở hàng triệu trong a.
c) Xác định vị trí và giá trị của hai chữ số 1 trong a.
Lời giải chi tiết
Số a là 15 267 221 908.
a) Số a có 11 chữ số. Tập hợp các chữ số của số a là {0; 1; 2; 5; 6; 7; 8; 9}
b) Số a có 7 triệu , chữ số hàng triệu là chữ số 7.
c) Trong a có hai chữ số 1 nằm ở hàng chục tỷ và hàng nghìn.
Chữ số 1 nằm ở hàng chục tỷ có giá trị là 10 000 000 000.
Chữ số 1 nằm ở hàng nghìn có giá trị là 1 000.
Giải bài 2 (1.55) trang 24 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(1.55).
a) Số 2 020 là số liền sau của số nào? Là số liền trước của số nào?
b) Cho số tự nhiên a khác 0. Số liền trước của a là số nào? Số liền sau của a là số nào?
c) Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền sau? Số nào không có số liền trước?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu \(a \in N\) thì \(a\) và \(a + 1\) gọi là hai số tự nhiên liên tiếp; \(a + 1\) là số liền sau của \(a\) và \(a\) là số liền trước của \(a + 1\).
Lời giải chi tiết
a) Số 2 020 là số liền sau của số 2 019 và là số liền trước của số 2 021.
b) Với số tự nhiên a khác 0, số liền sau của a là a + 1 và số liền trước của a là a – 1 .
c) Trong các số tự nhiên, số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất và không có số liền trước. Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
Giải bài 3 (1.56) trang 24 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(1.56). Tìm tích, thương và số dư (nếu có):
|
a) \(21759.1862\); |
b) \(3789:231\); |
c) \(9848:345\). |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đặt tính rồi tính.
Lời giải chi tiết

Vậy \(21759.1862 = 40515258\)

Vậy
b) \(3789:231 = 16\)(dư 93);
c) \(9848:345 = 28\)(dư 188).
Giải bài 4 (1.57) trang 24 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(1.57). Tính giá trị biểu thức
\(21.\left[ {\left( {1245 + 987} \right):{2^3} - 15.12} \right] + 21\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái qua phải, nhân chia trước cộng trừ sau và trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau.
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}21.\left[ {\left( {1245 + 987} \right):{2^3} - 15.12} \right] + 21\\ = 21.\left[ {\left( {1245 + 987} \right):8 - 15.12} \right] + 21\\ = 21.\left[ {2232:8 - 15.12} \right] + 21 = 21.\left[ {279 - 180} \right] + 21\\ = 21.99 + 21 = 21.\left( {99 + 1} \right) = 21.100 = 2100\end{array}\)
Giải bài 5 (1.58) trang 24 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(1.58). Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện phép chia 320 cho 45.
Lời giải chi tiết
\(320:45 = 7\)(dư 5) nên nếu dùng 7 xe mỗi xe chở đủ 45 học sinh thì vẫn còn 5 học sinh không có xe chở.
Do đó số xe ô tô nhà trường cần thuê để đủ chỗ cho tất cả học sinh là 7 + 1 = 8 (xe).
Giải bài 6 (1.59) trang 25 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(1.59). Một phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 18 ghế. Giá một vé xem phim là 50 000 đồng.
a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
b) Tối thứ Sáu, số tiền bán vé thu được là 10 550 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được?
c) Chủ Nhật còn 41 vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số ghế của cả phòng chiếu phim.
Lời giải chi tiết
Phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 18 ghế.
Số ghế của phòng chiếu phim là 18 x 18 =324 (ghế).
a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là
324 x 50 000 =16 200 000 (đồng).
b) Tối thứ Sáu, số tiền bán vé thu được là 10 550 000 đồng nên số vé bán được trong tối thứ Sáu là 10 550 000 : 50 000 = 211 (vé).
Vậy số vé không bán được là 324 – 211 =113 (vé).
c) Chủ Nhật còn 41 vé không bán được nên số vé bán được là 324 – 41 = 283 (vé).
Số tiền vé thu được trong Chủ Nhật là 283 x 50 000 =14 150 000 (đồng).
Giải bài 7 trang 25 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7: Năm ngoái, một hộ nông dân trồng 1 ha thanh long thu hoạch bình quân 4\(kg/{m^2}\), mỗi kilogam quả cho lãi 1 000 đồng.
a) Năm ngoái hộ nông dân đó thu lãi bao nhiêu?
b) Năm nay hộ nông dân đó tăng diện tích trồng thanh long thêm 2 ha và phấn đấu đạt mức thu hoạch bình quân 5\(kg/{m^2}\). Nếu mức lãi mỗi kilogam quả không đổi thì dự kiến mức lãi năm nay là bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định diện tích trồng, sản lượng thu hoạch và lãi thu được
Lời giải chi tiết
a) 1\(ha = 10000{m^2}\) cho thu hoạch 4.10 000 = 40 000 kg quả và cho lãi
40 000 . 1 000 = 40 000 000 (đồng).
b) Diện tích trồng năm nay là 1 + 2 = 3 (ha) = 30 000 \({m^2}\).
Sản lượng dự kiến đạt 5.30 000 = 150 000 (kg).
Lãi dự kiến: 150 000 x 1 000 = 150 000 000 (đồng).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
