Bài tập cuối chương I trang 24, 25, 26 Vở thực hành Toán 9
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 24 vở thực hành Toán 9
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 24 Vở thực hành Toán 9
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
Sử dụng máy tính cầm tay, ta tìm được nghiệm của hệ phương trình đã cho là .
Chọn B
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 24 Vở thực hành Toán 9
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; 2), B(5; 6), C(2; 3), D(-1; -1). Đường thẳng đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?
A. A và B.
B. B và C.
C. C và D.
D. D và A.
Phương pháp giải:
Thay tọa độ của các điểm vào các phương trình đường thẳng để tìm điểm thuộc đường thẳng.
Lời giải chi tiết:
Thay vào phương trình ta có: nên điểm A(1; 2) không thuộc đường thẳng .
Thay vào phương trình ta có: nên điểm B(5; 6) không thuộc đường thẳng .
Thay vào phương trình ta có: nên điểm C(2; 3) thuộc đường thẳng .
Thay vào phương trình ta có: nên điểm D(-1; -1) thuộc đường thẳng .
Chọn C
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 24 Vở thực hành Toán 9
Hệ phương trình
A. có nghiệm là (0; -0,5).
B. có nghiệm là (1; 0).
C. có nghiệm là (-3; -8).
D. vô nghiệm.
Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
Sử dụng máy tính cầm tay, ta tìm được nghiệm của hệ phương trình đã cho là (-3; -8).
Chọn C
Câu 4
Trả lời Câu 4 trang 24 Vở thực hành Toán 9
Hệ phương trình
A. có một nghiệm.
B. vô nghiệm.
C. có vô số nghiệm.
D. có hai nghiệm.
Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình.
Lời giải chi tiết:
Sử dụng máy tính cầm tay, ta thấy màn hình máy tính hiện “No Solution” nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Chọn B
Giải bài 5 trang 24 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Giải các hệ phương trình:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a, c) Giải phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể làm như sau:
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
b) Giải phương trình bằng phương pháp thế:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Lời giải chi tiết
a) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 5, ta được hệ .
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được .
Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
b) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay , suy ra .
Từ đó, .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (2; -1).
c) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 4, ta được hệ .
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được .
Ta thấy mọi giá trị của x đều thỏa mãn hệ thức trên.
Với giá trị tùy ý của x, giá trị của y được tính nhờ hệ thức .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm với tùy ý.
Giải bài 6 trang 25 vở thực hành Toán 9
Đề bài
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Giải phương trình bằng phương pháp thế:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
b) Giải phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể làm như sau:
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
c) + Đặt , ta được một hệ phương trình mới với hai ẩn u, v.
+ Sử dụng phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình mới tìm u, v.
+ Tìm lại x, y dựa vào giá trị u, v vừa tìm được.
Lời giải chi tiết
a) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay , suy ra .
Do đó, .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (3; -2).
b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 8, nhân hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta được hệ
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được , suy ra .
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ban đầu ta có: , suy ra
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm .
c) Đặt .
Khi đó, hệ phương trình đã cho trở thành hệ (*)
Giải hệ phương trình (*). Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3, nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được hệ
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được hay .
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ (*), ta có: , suy ra .
Từ đó, ta có:
, suy ra ; , suy ra .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (1; -1)
Giải bài 7 trang 25 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho hệ phương trình (I) .
a) Giải hệ phương trình (I).
b) Vẽ hai đường thẳng và trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận ở câu a.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Giải phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
b) Cách vẽ đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ:
+ Xác định tọa độ hai điểm thuộc đường thẳng đó.
+ Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó ta được đường thẳng cần tìm.
Lời giải chi tiết
a) Nhân hai vế phương trình thứ nhất với 2, ta được hệ phương trình .
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được .
Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
b)

Giải bài 8 trang 26 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho hệ phương trình
Chứng tỏ rằng hệ phương trình đã cho vô nghiệm khi .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Thay vào hệ phương trình đã cho ta được một hệ phương trình với hai ẩn x, y.
+ Giải hệ phương trình đã cho để tìm nghiệm, từ đó suy ra kết luận.
Lời giải chi tiết
Thay vào hệ phương trình đã cho, ta được hệ (I) .
Giải hệ (I). Nhân hai vế phương trình thứ nhất với 5, ta được hệ phương trình .
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được .
Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Vậy khi thì hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Giải bài 9 trang 27 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Tìm số tự nhiên n có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số n thì được một số lớn hơn số 2n là 585 đơn vị, và nếu viết hai chữ số của số n theo thứ tự ngược lại thì được một số nhỏ hơn số n là 18 đơn vị.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải hệ phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
- Gọi chữ số hàng chục của số n là x (), chữ số hàng đơn vị của số n là y, (, ), nghĩa là .
Khi viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số n, ta được số .
Số này lớn hơn 2n là 585 đơn vị nên ta có phương trình hay (1).
Khi viết hai chữ số của n theo thứ tự ngược lại, ta được số . Số này nhỏ hơn số n là 18 đơn vị nên ta có phương trình hay (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
- Giải hệ phương trình:
Trừ từng vế hai phương trình của hệ ta được , suy ra .
Thay vào phương trình thứ hai của hệ ta được: , suy ra .
- Các giá trị và thỏa mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy số cần tìm là 75.
Giải bài 10 trang 27 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Trên cánh đồng có diện tích 160ha của một đơn vị sản xuất, người ta dành 60ha để cấy thí điểm giống lúa mới, còn lại vẫn cấy giống lúa cũ. Khi thu hoạch, đầu tiên người ta gặt 8ha giống lúa cũ và 7ha giống lúa mới để đối chứng. Kết quả là 7ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 8ha giống lúa cũ là 2 tấn thóc. Biết rằng tổng số thóc (cả hai giống) thu hoạch cả vụ trên 160ha là 860 tấn. Hỏi năng suất của mỗi giống lúa trên 1ha là bao nhiêu tấn thóc?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải hệ phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
- Gọi x và y (tấn/ ha) lần lượt là năng suất của hai giống lúa mới và cũ. Điều kiện: .
Vì 7ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 8ha giống lúa cũ là 2 tấn thóc nên ta có phương trình (1).
Do 60ha dùng để cấy giống lúa mới nên diện tích đất cấy giống lúa cũ là .
Tổng số thóc (cả hai giống) thu hoạch được trên 160ha là 860 tấn, ta có phương trình (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
- Giải hệ phương trình:
Nhân hai vế phương trình thứ nhất của hệ với 60, nhân hai vế phương trình thứ hai của hệ với 7, ta được hệ
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta được , suy ra .
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ban đầu ta được: , suy ra .
- Các giá trị và thỏa mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy năng suất của giống lúa cũ là 5 tấn/ha, năng suất của giống lúa mới là 6 tấn/ha.
Giải bài 11 trang 28 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn đường kính 20cm, xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ sau 4 giây chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ 20 giây chúng lại gặp nhau. Tính vận tốc (cm/s) của mỗi vật.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải hệ phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
- Gọi vận tốc của vật thứ nhất là x (cm/s), của vật thứ hai là y(cm/s). Điều kiện: . Ngoài ra có thể giả thiết rằng vật thứ nhất đi nhanh hơn, tức là .
Giả sử hai vật chuyển động ngược chiều. Sau 4 giây, quãng đường vật thứ nhất đi được là 4x (cm), vật thứ hai đi được 4y (cm). Hai vật gặp nhau có nghĩa là tổng quãng đường hai vật đi được đúng bằng một vòng (chu vi của đường tròn), tức là . Do đó ta có phương trình (1).
Khi hai vật chuyển động cùng chiều, sau 20 giây chúng gặp nhau có nghĩa là khi đó quãng đường vật thứ nhất đi được nhiều hơn quãng đường vật thứ hai đi được đúng một vòng. Do đó ta có phương trình (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình hay
- Giải hệ phương trình:
Trừ từng vế hai phương trình của hệ ta được , suy ra .
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ta được: , suy ra .
- Các giá trị và thỏa mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy vận tốc của vật thứ nhất là cm/s, của vật thứ hai là cm/s.
Giải bài 12 trang 28 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là 21,7 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 21,8 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải hệ phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
- Gọi x và y lần lượt là số tiền phải trả (không kể VAT) cho loại hàng thứ nhất và thứ hai. Điều kiện: x,y>0.
Số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất, kèm 10% VAT là (triệu đồng), cho loại hàng thứ hai, kể cả 8% VAT là (triệu đồng). Ta có phương trình: hay (1).
Tương tự, trường hợp VAT là 9% đối với cả hai loại hàng, ta được phương trình: hay (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình .
- Giải hệ phương trình:
Nhân hai vế phương trình thứ nhất của hệ với 1,09, nhân hai vế phương trình thứ hai của hệ với 1,1, ta được hệ
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta được , suy ra .
Thay vào phương trình thứ nhất của hệ ban đầu ta được: , suy ra .
- Các giá trị và thỏa mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả cho loại hàng thứ nhất và thứ hai lần lượt là 5 triệu đồng và 15 triệu đồng.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
