Bài tập cuối chương II trang 44, 45, 46 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (2.53) trang 44 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(2.53). Tìm x thuộc tập hợp {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020} sao cho:
|
a) x – 12 chia hết cho 2; |
b) x – 27 chia hết cho 3; |
|
c) x + 20 chia hết cho 5; |
d) x + 36 chia hết cho 9. |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính chất chia hết của một tổng hoặc một hiệu.
Lời giải chi tiết
a) Vì \(12 \vdots 2\)nên để \(x - 12 \vdots 2\)thì \(x \vdots 2\).
Do đó, \(x \in \left\{ {50;108;1234;2020} \right\}\).
b) Vì \(27 \vdots 3\)nên để \(x - 27 \vdots 3\)thì \(x \vdots 3\).
Do đó, \(x \in \left\{ {108;189;2019} \right\}\).
c) Vì \(20 \vdots 5\)nên để \(x + 20 \vdots 5\)thì \(x \vdots 5\).
Do đó, \(x \in \left\{ {50;2020} \right\}\).
d) Vì \(36 \vdots 9\)nên để \(x + 36 \vdots 9\)thì \(x \vdots 9\).
Do đó, \(x \in \left\{ {108;189} \right\}\).
Giải bài 2 (2.54) trang 44 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(2.54). Thực hiện phép tính sau rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a) \({14^2} + {5^2} + {2^2};\)
b) \(400:5 + 40\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính kết quả các phép tính và phân tích ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột.
Lời giải chi tiết
a) \({14^2} + {5^2} + {2^2} = 196 + 25 + 4 = 225\) và \(225 = {3^2}{.5^2}.\)
b) \(400:5 + 40 = 80 + 40 = 120\) và \(120 = {2^3}.3.5\).
Giải bài 3 (2.55) trang 44 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(2.55). Tìm ƯCLN và BCNN của:
a) 21 và 98 ;
b) 36 và 54.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Lời giải chi tiết
a) Ta có \(21 = 3.7\) và \(98 = {2.7^2}\) nên ƯCLN (21, 98) = 7, BCNN(21, 98) =\({2.3.7^2} = 294.\)
b) Ta có \(36 = {2^2}{.3^2}\) và \(54 = {2.3^3}\) nên ƯCLN (36, 54) = \({2.3^2} = 18\), BCNN(36,54) =\({2^2}{.3^3} = 108.\)
Giải bài 4 (2.56) trang 44 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(2.56). Các phân số sau đã là phân số tối giản hay chưa? Nếu chưa hãy rút gọn về phân số tối giản.
|
a) \(\frac{{27}}{{123}}\) ; |
b) \(\frac{{33}}{{77}}\). |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Kiểm tra ƯCLN của tử số và mẫu số.
Lời giải chi tiết
a) Vì ƯCLN(27, 123) =3 nên \(\frac{{27}}{{123}}\) chưa là phân số tối giản.
Ta có \(\frac{{27}}{{123}} = \frac{{27:3}}{{123:3}} = \frac{9}{{41}}\).
b) Vì ƯCLN( 33, 77) = 11 nên phân số \(\frac{{33}}{{77}}\) chưa là phân số tối giản.
Ta có \(\frac{{33}}{{77}} = \frac{{33:11}}{{77:11}} = \frac{3}{7}\).
Giải bài 5 (2.57) trang 45 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(2.57). Thực hiện các phép tính sau:
|
a) \(\frac{5}{{12}} + \frac{3}{{16}}\) ; |
b) \(\frac{4}{{15}} - \frac{2}{9}\) . |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy đồng đưa các phân số về chung mẫu, rồi thực hiện phép tính.
Lời giải chi tiết
a) Ta có BCNN(12, 16) = 48 nên
\(\frac{5}{{12}} + \frac{3}{{16}} = \frac{{5.4}}{{12.4}} + \frac{{3.3}}{{16.3}} = \frac{{20}}{{48}} + \frac{9}{{48}} = \frac{{29}}{{48}}.\)
b) Ta có BCNN(9 ,15) = 45 nên
\(\frac{4}{{15}} - \frac{2}{9} = \frac{{4.3}}{{15.3}} - \frac{{2.5}}{{9.5}} = \frac{{12}}{{45}} - \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{{45}}.\)
Giải bài 6 (2.58) trang 45 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(2.58). Có 12 quả cam, 18 quả xoài và 30 quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ. Hỏi Mai có thể chia được nhiều nhất là mấy túi quà?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số túi quà chia được nhiều nhất là ƯCLN của 12, 18 và 30.
Lời giải chi tiết
Số túi quà nhiều nhất chính là ƯCLN của 12, 18 và 30.
Mà ƯCLN(12, 18, 30) = 6 nên có thể chia nhiều nhất là 6 túi quà.
Khi đó mỗi túi quà gồm 2 quả cam, 3 quả xoài và 5 quả bơ.
Giải bài 7 (2.59) trang 45 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7(2.59). Bác Nam định kì 3 tháng một lần thay dầu, 6 tháng một lần thay xoay lốp xe ô tô của mình. Hỏi nếu bác ấy làm hai việc đó cùng lúc vào tháng 4 năm nay thì lần gần nhất tiếp theo bác ấy sẽ cùng làm hai việc đó vào tháng nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số tháng gần nhất bác Nam làm cả hai việc là bội chung nhỏ nhất của 3 và 6.
Lời giải chi tiết
Số tháng bác Nam cùng thay định kì dầu và xoay lốp là BCNN(3,6) = 6.
Do đó cứ sau 6 tháng bác Nam vừa thay dầu, vừa xoay lốp.
Vậy tháng 10 cùng năm,bác Nam sẽ cùng làm hai việc đó.
Giải bài 8 (2.60) trang 45 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8(2.60). Biết rằng 79 và 97 là hai số nguyên tố. Hãy tìm ƯCLN và BCNN của hai số này.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có ước là 1 và chính nó.
Lời giải chi tiết
Mỗi số nguyên tố chỉ có ước là 1 và chính nó.
Vì 79 và 97 là hai số nguyên tố khác nhau nên
ƯCLN(79, 97) = 1 và BCNN(79, 97) = 79 . 97 = 7 663.
Giải bài 9 (2.61) trang 45 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 9(2.61). Biết hai số \({3^a}{.5^2}\) và \({3^3}{.5^b}\) có ƯCLN là \({3^3}{.5^2}\) và BCNN là \({3^4}{.5^3}\). Tìm a và b.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kết quả bài 1(2.45): a . b = ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b).
Lời giải chi tiết
Theo nhận xét bài 1(2.45), ta có
a . b = ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b)
nên \({3^a}{.5^2}{.3^3}{.5^b} = {3^3}{.5^2}{.3^4}{.5^3} \Leftrightarrow {3^{a + 3}}{.5^{2 + b}} = {3^7}{.5^5} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 3 = 7\\2 + b = 5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 3\end{array} \right.\)
Vậy a = 4, b = 3.
Giải bài 10 (2.62) trang 46 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 10(2.62). Bài toán cổ.
Bác kia chăn vịt khác thường
Buộc đi cho được chẵn hàng mới ra
Hàng 2 xếp thấy chưa vừa
Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con
Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn
Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy
Xếp thành hàng 7, đẹp thay
Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài.
(Biết số vịt chưa đến 200 con).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích tính chia hết, chia có dư của số vịt theo từng câu thơ.
Lời giải chi tiết
Giả sử số vịt là n (con), khi đó n < 200.
Hàng 2 xếp hàng chưa vừa nên n không chia hết cho 2 nên n là số lẻ (1)
Hàng 3 vẫn thừa một con nên n chia 3 dư 1 (2)
Hàng 4 vẫn xếp chưa tròn nên n không chia hết cho 4 (3)
Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy nên \(\left( {n + 1} \right) \vdots 5\) (4)
Xếp thành hàng 7 đẹp thay nên \(n \vdots 7\) (5)
Từ (4) ta có \(n + + 21 = \left( {n + 1} \right) + 20 \vdots 5\).
Từ (5) ta có \(n + 21 \vdots 7\). Do ƯCLN(5,7)=1 nên \(n + 21 \vdots BCNN\left( {5,7} \right)\) tức là \(n + 21 \vdots 35\).
Vì n < 200 nên n+21< 221, do đó \(n + 21 \in \left\{ {35;70;105;140;175;210} \right\}\)
Suy ra \(n \in \left\{ {14;49;84;119;154;189} \right\}\).
Từ (1) n là số lẻ nên \(n \in \left\{ {49;119;189} \right\}\)
Từ (2) ta suy ra n = 49.
Thử lại ta thấy đàn vịt có 49 con.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
