Bài tập cuối chương III trang 67, 68, 69 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (3.50) trang 67 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(3.50). Dùng số âm để diễn tả các thông tin sau:
a) Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống đến 60\(^oC\)dưới 0\(^oC\);
b) Do dịch bệnh, một công ty trong một tháng đã bị lỗ 2 triệu đồng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số âm biểu thị nhiệt độ dưới 0\(^oC\) và tiền lỗ.
Lời giải chi tiết
a) Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống đến -60\(^oC\);
b) Do dịch bệnh, một công ty trong một tháng đã lãi -2 triệu đồng.
Giải bài 2 (3.51) trang 67 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(3.51). Trong các số a, b,c,d số nào dương, số nào âm nếu
\(a > 0,b < 0,c \ge 1,d \le - 2.\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số âm là các số nhỏ hơn 0 và số dương lớn hơn 0.
Lời giải chi tiết
Các số dương là a, c
Các số âm là b, d.
Giải bài 3 (3.52) trang 67 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(3.52). Liệt kê các phần tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng:
a) \(S = \left\{ {x \in Z| - 5 < x \le 5} \right\}\)
b) \(T = \left\{ {x \in Z| - 7 \le x < 1} \right\}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Liệt kê các số nguyên thỏa mãn đặc trưng của tập hợp.
Lời giải chi tiết
a) \(S = \left\{ {x \in Z| - 5 < x \le 5} \right\} = \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)
Tổng của chúng là
(-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 +5
= [(-4)+4] + [(-3)+3] + [(-2) + 2] + [ (-1) +1] + 0 +5 = 5.
b) \(T = \left\{ {x \in Z| - 7 \le x < 1} \right\} = \left\{ { - 7; - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0} \right\}\)
Tổng của chúng là
(-7)+(-6)+(-5)+(-4)+(-3)+(-2)+(-1)+0
= - (7+6+5+4+3+2+1) = -28
Giải bài 4 (3.53) trang 68 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(3.53). Tính một cách hợp lí:
a) 15. (-236) + 15. 235;
b) 237. (-28) + 28. 137;
c) 38.(27 – 44) -27. (38 – 44).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất phân phối đối với phép cộng: a.(b+c) = a.b + a.c.
Lời giải chi tiết
a) 15. (-236) + 15. 235 = 15. [(-236) + 235] = 15. (-1) = - 15;
b) 237. (-28) + 28. 137
= (-237).28 + 28.137 = 28. [(-237) + 137] = 28. (-100) = -2800
c) 38.(27 – 44) -27. (38 – 44) = 38.27 – 38.44 – 27. 38 + 27. 44
= (38.27 – 27. 38) + 44. (27- 38) = 44. (-11) = - 484.
Giải bài 5 (3.54) trang 68 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(3.54). Tính giá trị của biểu thức P = (-35).x – (-15).37 trong mỗi trường hợp sau:
a) x = 15; b) x = - 37.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay giá trị x vào biểu thức rồi tính.
Lời giải chi tiết
a) Với x = 15 ta có:
P = (-35).x – (-15).37
= (-35). 15 – (-15). 37 = (-35). 15 + 15. 37 = 15.[(-35)+37] = 15.2 = 30.
b) Với x = -37 ta có:
P = (-35).x – (-15).37
= (-35). (-37) – (-15). 37 = 35.37+ 15. 37 = 37.(35+15)= 37. 50= 1850.
Giải bài 6 trang 68 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6. Tìm ba số A, B và C thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
(1) A : (-5) = B;
(2) B.C = 24;
(3) 288 : C = -96.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Từ điều kiện rút ra A, B và C.
Lời giải chi tiết
Từ điều kiện (3) ta được C = 288 : (-96) = -3.
Thay C vào điều kiện (2) ta được B.(-2) = 24.
Từ đó suy ra B = 24 : (-2) = -12.
Thay B = -12 vào điều kiện (1) ta được A : (-5) = -12, suy ra A = (-12).(-5) =60.
Vậy A = 60, B = -12, C = -3.
Giải bài 7 (3.55) trang 69 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7(3.55). Có hay không hai số nguyên a và b mà hiệu a – b :
a) Lớn hơn cả a và b;
b) Lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b.
Trong mỗi trường hợp hãy cho ví dụ minh họa bằng số.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a – b = a + (-b).
Lời giải chi tiết
a) Có. Chẳng hạn a = 1 và b = -1. Khi đó:
a – b = 1 – (-1) = 2 (thỏa mãn 2 > -1 và 2 > 1).
b) Có. Chẳng hạn a = -3 và b = -1, khi đó
a – b = (-3) – (-1) = -2 (thỏa mãn -3 < -2 < -1 ).
Giải bài 8 (3.56) trang 69 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8(3.56). Cho 15 số có tính chất: Tích của 5 số bất kì trong chúng đều âm. Hỏi tích của 15 số đó mang dấu gì?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tích của hai số khác dấu mang dấu âm, tích của hai số cùng dấu mang dấu dương.
Lời giải chi tiết
Xét tích P của 15 số đã cho. Theo tính chất của phép nhân, ta có thể nhóm 15 thừa số này thành 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 thừa số. Gọi các nhóm này là \({P_1},{P_2},{P_3}\).
Ta có: \(P = {P_1}.{P_2}.{P_3}\)
Theo đề bài, các tích \({P_1},{P_2},{P_3}\) đều âm vì là tích của 5 số trong các số đã cho.
Do đó tích P mang dấu âm.
Có thể trình bày theo cách khác như sau:
Gọi 15 số đã cho là \({a_1},{a_2},...,{a_{15}}\). Ta có: \(P = {a_1}.{a_2}....{a_{15}} = \left( {{a_1}.{a_2}.{a_3}.{a_4}{a_5}} \right).\left( {{a_6}.{a_7}.{a_8}.{a_9}{a_{10}}} \right).\left( {{a_{11}}.{a_{12}}.{a_{13}}.{a_{14}}{a_{15}}} \right)\)
Theo đề bài mỗi tích trong ba tích \(\left( {{a_1}.{a_2}.{a_3}.{a_4}{a_5}} \right),\left( {{a_6}.{a_7}.{a_8}.{a_9}{a_{10}}} \right),\left( {{a_{11}}.{a_{12}}.{a_{13}}.{a_{14}}{a_{15}}} \right)\) đều là tích của 5 số trong các số đã cho nên đều mang dấu âm. Do đó tích P mang dấu âm.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
