Bài tập cuối chương IV trang 80, 81, 82 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (4.28) trang 80 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (4.28). Hãy đếm xong trong hình bên có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hình chữ nhật có bốn góc bằng nhau và bằng \({90^o}\), các cạnh đối bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau.
Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, bốn góc bằng nhau và bằng \({90^o}\)
Lời giải chi tiết
Trong hình có 5 hình vuông và 4 hình chữ nhật.
Giải bài 2 (4.29) trang 80 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (4.29). Hãy đếm số hình tam giác đều, số hình thang cân và số hình thoi trong hình vẽ bên.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau và các cạnh đối song song với nhau.
- Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau, hai đáy song song với nhau, hai góc kề một đáy bằng nhau.
- Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau và bằng \({60^o}\).
Lời giải chi tiết
-Số hình tam giác đều là 5 hình;
-Số hình thang cân là 3 hình;
-Số hình thoi là 3 hình.
Giải bài 3 (4.30) trang 80 vở thực hành Toán 6
Bài 3 (4.30). Vẽ hình theo các yêu cầu sau:
Câu 1
a) Tam giác đều có cạnh bằng 5cm;
Phương pháp giải:
Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau và bằng \({60^o}\)
Lời giải chi tiết:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm.
Bước 2. Dùng ê ke có góc 60o vẽ góc BAx bằng 60o.
Bước 3. Vẽ góc ABy bằng 60o. Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC.
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm.
Bước 2. Dùng ê ke có góc 60o vẽ góc BAx bằng 60o.
Bước 3. Vẽ góc ABy bằng 60o. Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC.

Câu 2
b) Hình vuông có cạnh bằng 6cm;
Phương pháp giải:
Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, bốn góc bằng nhau và bằng \({90^o}\)
Lời giải chi tiết:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 6 cm.
Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho AD = 6 cm.
Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 6 cm.
Bước 4. Nối C với D ta được hình vuông ABCD.
Câu 3
c) Hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm.
Phương pháp giải:
Hình chữ nhật có bốn góc bằng nhau và bằng \({90^o}\), các cạnh đối bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm.
Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó lấy điểm D sao cho AD = 3 cm.
Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = cm.
Bước 4. Nối D với C ta được hình chữ nhật ABCD.
Giải bài 4 (4.31) trang 81 vở thực hành Toán 6
Bài 4 (4.31).
a) Vẽ hình bình hành có một cạnh dài 4cm, một cạnh dài 3cm
b) Vẽ hình thoi có cạnh bằng 3cm.
Câu 1
a) Vẽ hình bình hành có một cạnh dài 4cm, một cạnh dài 3cm
Phương pháp giải:
Hình bình hành có các cạnh đối song song và bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, các góc đối bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm.
Bước 2. Vẽ đường thẳng đi qua B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C sao cho BC = 3 cm.
Bước 3. Vẽ đường thẳng m đi qua A và song song với BC
Bước 4: Vẽ đường thẳng n qua C và song song với AB.
Bước 5: Hai đường thẳng m và n cắt nhau tại D, nối các điểm ABCD với nhau ta được hình bình hành ABCD.
Câu 2
b) Vẽ hình thoi có cạnh bằng 3cm.
Phương pháp giải:
Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau và các cạnh đối song song với nhau.
Lời giải chi tiết:
Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm
Bước 2. Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 3 cm.
Bước 3: Vẽ đường thẳng x đi qua C và song song với cạnh AB.
Bước 4: Vẽ đường thẳng y đi qua A và song song với cạnh BC.
Bước 5: Hai đường thẳng này cắt nhau tại D, ta được hình thoi ABCD.
Giải bài 5 (4.32) trang 81 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5 (4.32). Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 5cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết

Lời giải chi tiết
Chu vi hình chữ nhật đó là: 2. (6+5) = 22 (m)
Diện tích hình chữ nhật đó là: \(6.5 = 30\left( {{m^2}} \right)\)
Giải bài 6 (4.33) trang 81 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(4.33). Cho hình lục giác đều ABCDEF như hình bên, biết OA = 6cm, BF = 10,4 cm.
a) Tính diện tích hình thoi ABOF.
b) Tính diện tích hình lục giác đều ABCDEF.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Diện tích hình thoi bằng ½ tích độ dài hai đường chéo của hình.
b) Diện tích hình lục giác đều bằng 3 lần diện tích hình thoi.
Lời giải chi tiết
a) Diện tích của hình thoi ABOF là
\(\frac{1}{2}.OA.BF = \frac{1}{2}.6.10,4 = 31,2\left( {{m^2}} \right)\)
b) Diện tích hình lục giác đều ABCDEF là
\(3.31,2 = 93,6\left( {{m^2}} \right)\)
Giải bài 7 (4.34) trang 81 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7(4.34). Một mảnh vườn có hình dạng như hình dưới. Tính diện tích mảnh vườn.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Kẻ thêm các cạnh để mảnh vườn có dạng hình chữ nhật.
Lời giải chi tiết
Kẻ thêm để được hình chữ nhật ABCD.

Diện tích hình chữ nhật ABCD là \(\left( {7 + 6} \right).\left( {5 + 2} \right) = 13.7 = 91\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích hình vuông BEHF là \(2.2 = 4\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích hình chữ nhật MNPD là \(3.6 = 18\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích mảnh vườn là \(91 - 4 - 18 = 69\left( {{m^2}} \right)\)
Giải bài 8 (4.36) trang 82 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8 (4.36). Bản thiết kế một hiên nhà được biểu thị ở hình bên. Nếu chi phí làm mỗi \(9d{m^2}\)hiên là 103 nghìn đồng thì chi phí của cả hiên nhà sẽ là bao nhiêu ?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Mái hiên nhà có dạng hình thang cân, tính diện tích hình thang cân.
Lời giải chi tiết
Mái hiên có dạng hình thang cân nên diện tích mái hiên là
\(\frac{{\left( {54 + 72} \right).45}}{2} = 2835\left( {d{m^2}} \right)\)
Chi phí làm mái hiên là
( 2835 : 9) . 103 000 = 32 445 000 (đồng)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
