Bài tập cuối chương IX Toán 11 Cùng khám phá
Bài 9.11 trang 102 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi A là biến cố "có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp" và B là biến cố "kết quả ba lần gieo là như nhau". Xác định biến cố \(A \cup B\) và \(A \cap B\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
\(A \cup B\): Biến cố “A xảy ra hoặc B xảy ra”
\(A \cap B\): Biến cố “A và B cùng xảy ra”
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}A = \left\{ {SSN,SNS,NSS,SSS} \right\}\\B = \left\{ {SSS,NNN} \right\}\\A \cup B = \left\{ {SSN,SNS,NSS,SSS,NNN} \right\}\\A \cap B = \left\{ {SSS} \right\}\end{array}\)
Bài 9.12 trang 102 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho A, B là hai biến cổ xung khắc. Biết P(A) = 0,4 và P(B) = 0,3. Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
A và B là hai biến cố xung khắc thì: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
Lời giải chi tiết
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = 0,4 + 0,3 = 0,7\)
Bài 9.13 trang 102 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Một hộp đèn có 12 bóng, trong đó có 4 bóng hỏng. Lấy ngẫu nhiên 3 bóng. Tính xác suất để trong 3 bóng có ít nhất 1 bóng hỏng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức tính xác suất của biến cố đối: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right)\).
Lời giải chi tiết
Không gian mẫu (số cách chọn 3 bóng bất kì trong 12 bóng) là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^3 = 220\).
Có 8 bóng trong số 12 bóng không bị hỏng, do đó số cách chọn được 3 bóng mà không bóng nào hỏng là \(n\left( A \right) = C_8^3 = 56\).
Xác suất để chọn được 3 bóng mà không bóng nào hỏng là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{56}}{{220}} = \frac{{14}}{{55}}\).
Xác suất trong 3 bóng được chọn có ít nhất 1 bóng hỏng là \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{{14}}{{55}} = \frac{{41}}{{55}}\).
Bài 9.14 trang 102 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Một quân vua được đặt trên một ô giữa bàn cờ vua. Mỗi bước di chuyển, quân vua được chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng (Hình 9,3). Bạn An di chuyển quân vua ngẫu nhiên 3 bước. Tính xác suất sau 3 bước quân vua trở về ô xuất phát.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quân vua được di chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng \( \Rightarrow n\left( \Omega \right)\)
Gọi A là biến cố: “Quân vua sau 3 bước trở về đúng vị trí ban đầu”. Tính \(n\left( A \right)\).
Lời giải chi tiết
Quân vua được di chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng \(n\left( \Omega \right) = {8^3}\)
Gọi A là biến cố: “Quân vua sau 3 bước trở về đúng vị trí ban đầu”
TH1: Quân vua di chuyển bước thứ nhất sang ô đen liền kề (được tô màu đỏ) có 4
cách.
Bước đi thứ 2 quân vua di chuyển sang các ô được tô màu vàng có 4 cách.
Bước đi thứ 3 quay về vị trí ban đầu có 1 cách.
Vậy TH này có 4.4 = 16 cách.
TH2: Quân vua di chuyển bước thứ nhất sang các ô trắng liền kề (được tô màu đỏ) có 4 cách.
Bước đi thứ 2 quân vua di chuyển sang các ô được tô màu vàng có 2 cách.
Bước đi thứ 3 quay về vị trí ban đầu có 1 cách.
Vậy TH này có 4.2 = 8 cách
\(n\left( A \right) = 8.3 = 24 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{24}}{{{8^3}}} = \frac{3}{{64}}\)
Bài 9.15 trang 102 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho một bảng 6 vuông 3 × 3. Điền ngẫu nhiên các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 vào bằng trên (mỗi 6 chỉ diễn một số). Gọi A là biến cố "mỗi hàng, mỗi cột bất kì đều có ít nhất một số lẻ". Tính xác suất của biến cố A.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính xác suất biến cố đối và áp dụng công thức \(P\left( B \right) = 1 - P\left( A \right)\) để tính xác suất cần tìm.
Lời giải chi tiết
Ta có \(n\left( \Omega \right) = 9!\)
Xét \(\overline A \): Có ít nhất một hàng hoặc một cột chỉ toàn số chẵn.
Vì chỉ có 4 số chẵn là 2, 4, 6, 8 nên chỉ có thể có đúng một hàng hoặc đúng một cột chỉ toàn các số chẵn. Để điền như vậy cần chọn một trong số ba hàng hoặc ba cột rồi chọn 3 số chẵn xếp vào hàng hoặc cột đó, 6 số còn lại xếp tùy ý. Do đó \(n\left( {\overline A } \right) = 6.A_4^3.6!\)
Vậy \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{2}{7} \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{5}{7}\)
Bài 9.16 trang 102 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Hai bạn Nam và Tuấn cùng tham gia một kì thi thử một cách độc lập, trong đó có hai môn thi trắc nghiệm là Toán và Tiếng Anh. Đề thi của mỗi môn gồm 6 mã đề khác nhau và các môn khác nhau thi mã đề cũng khác nhau. Đề thi được sắp xếp và phát cho học sinh một cách ngẫu nhiên. Tính xác suất đề trong hai môn Toán và Tiếng Anh thì hai bạn Nam và Tuấn có chung đúng một mã đề.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
A và B là hai biến cố độc lập thì \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
Lời giải chi tiết
Ta có chọn môn chung mã đề có 2 cách. Vì môn đó có 6 mã đề khác nhau nên xác suất chung mã đề ở mỗi môn là \(\frac{1}{6}\) và khác mã đề ở môn còn lại là \(\frac{5}{6}\)
Vậy xác suất cần tìm là \(P = 2.\frac{1}{6}.\frac{5}{6} = \frac{5}{{18}}\)
Bài 9.17 trang 102 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Một người gọi điện thoại nhưng quên mất chữ số cuối. Tính xác suất để người đó gọi đúng số diện thoại mà không phải thử quá hai lần.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
A và B là biến cố đối thì \(P\left( B \right) = 1 - P\left( A \right)\)
Lời giải chi tiết
Gọi A là biến cố “Gọi đúng số”
Ai là biến cố “Gọi đúng số lần thứ i” (i = 1, 2)
Để gọi đúng số mà không phải thử số quá 2 lần thì có 2 khả năng xảy ra:
+ Gọi đúng số ngay lần thứ nhất
+ Lần gọi thứ nhất sai, lần thứ hai gọi đúng số
Ta có: \(A = {A_1} \cup \overline {{A_1}} {A_2}\)
Vì có 10 chữ số nên \(P\left( {{A_1}} \right) = 1 - P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \frac{9}{{10}}\)
Sau khi gọi lần thứ nhất không đúng thì chỉ còn 9 chữ số nên \(P\left( {{A_2}} \right) = \frac{1}{9}\)
\(P\left( A \right) = P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {\overline {{A_1}} } \right)P\left( {{A_2}} \right) = \frac{1}{{10}} + \frac{9}{{10}}.\frac{1}{9} = \frac{1}{5}\)
Bài 9.18 trang 102 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho A, B là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?
A. \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
B. \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
C. \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\)
D. \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( B \right) - P\left( A \right)\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
A và B là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
Lời giải chi tiết
Chọn đáp án A.
Bài 9.19 trang 103 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho A, B là hai biến cố độc lập. Đẳng thức nào sau đây đúng?
A. \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\)
B. \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( B \right)\)
C. \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
D. \(P\left( {AB} \right) = P\left( B \right) - P\left( A \right)\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
A và B là hai biến cố độc lập thì \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
Lời giải chi tiết
Chọn đáp án C.
Bài 9.20 trang 103 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau có \(P\left( A \right) = 0,3\) và \(P\left( B \right) = 0,4\). Khi đó \(P\left( {AB} \right)\) bằng
A. 0,58
B. 0,7
C. 0,1
D. 0,12
Phương pháp giải - Xem chi tiết
A và B là hai biến cố độc lập thì \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
Lời giải chi tiết
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3.0,4 = 0,12\)
Chọn đáp án D.
Bài 9.21 trang 103 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên khi bắn một viên đạn là 0,3. Người đó bắn hai viên một cách độc lập. Xác suất để một viên trúng và một viên trượt mục tiêu là
A. 0,21
B. 0,09
C. 0,49
D. 0,42
Phương pháp giải - Xem chi tiết
A và B là hai biến cố độc lập thì \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\)
Lời giải chi tiết
Gọi A là biến cố “một viên trúng và một viên trượt mục tiêu”
\(P\left( A \right) = 0,3.0,7 = 0,21\)
Chọn đáp án A.
Bài 9.22 trang 103 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Hai người ngang tài ngang sức tranh chức vô địch của một cuộc thi cờ tướng. Người giành chiến thắng là người đầu tiên thắng được năm ván cờ. Tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng 4 ván và người chơi thứ hai mới tháng 2 ván, tính xác suất để người chơi thứ nhất giành chiến thắng.
A. 0,8
B. 0,875
C 0,5
D. 0,75
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Có 3 trường hợp xảy ra: Đánh 1 ván, người thứ nhất thắng; Đánh 2 ván, người thứ nhất thắng ở ván thứ hai; Đánh 3 ván, người thứ nhất thắng ở ván thứ ba xác suất.
Lời giải chi tiết
Xác suất thắng thua trong một ván đấu của hai người là 0,5: 0,5
Xét tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng 4 ván và người chơi thứ hai thắng 2 ván. Để người thứ nhất chiến thắng thì người thứ nhất cần thắng 1 ván và người thứ hai thắng không quá hai ván. Có ba khả năng:
TH1: Đánh 1 ván. Người thứ nhất thắng xác suất là 0,5
TH2: Đánh 2 ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ hai xác suất là \(0,{5^2}\)
TH3: Đánh 3 ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ ba xác suất là \(0,{5^3}\)
\(P = 0,5 + 0,{5^2} + 0,{5^3} = 0,875\)
Chọn đáp án B.
Bài 9.23 trang 103 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Xác suất sút bóng thành công tại chấm 11 mét của hai cầu thủ A và B lần lượt là 0,8 và 0,7. Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chăm 11 mét và hai người sút độc lập. Tính xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công.
A. 0,44
B. 0,94
C. 0,38
D. 0,56
Phương pháp giải - Xem chi tiết
A và B là hai biến cố đối thì \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\)
Lời giải chi tiết
Gọi A là biến cố “Ít nhất một cầu thủ sút vào”, \(\overline A \) là biến cố “Không có cầu thủ nào sút nào”
\(P\left( {\overline A } \right) = \left( {1 - 0,8} \right).\left( {1 - 0,7} \right) = 0,06\)
\( \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,06 = 0,94\)
Chọn đáp án B.
Bài 9.25 trang 103 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá
Đề bài
Có hai hộp. Hộp I chứa 4 gói quà màu đỏ và 6 gói quà màu xanh, hộp II chứa 2 gói quà màu đỏ và 8 gói quà màu xanh. Gieo một con xúc xắc, nếu được mặt 6 chấm thì lấy một gói quà từ hộp I, nếu được mặt khác thì lấy một gói quà từ hộp II. Tính xác suất để lấy được gói quà màu đỏ.
A. \(\frac{7}{{30}}\)
B. \(\frac{{23}}{{30}}\)
C. \(\frac{1}{3}\)
D. \(\frac{2}{3}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính xác suất lấy được gói quà màu đỏ từ hộp I, xác suất lấy được gói quà màu đỏ từ hộp II.
Lời giải chi tiết
Xác suất lấy được gói quà màu đỏ từ hộp I là: \(\frac{1}{6}.\frac{4}{{10}} = \frac{1}{{15}}\)
Xác suất lấy được gói quà màu đỏ từ hộp II là: \(\frac{5}{6}.\frac{2}{{10}} = \frac{1}{6}\)
Xác suất để lấy được gói quà màu đỏ là: \(\frac{1}{{15}} + \frac{1}{6} = \frac{7}{{30}}\)
Chọn đáp án A.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
