Bài tập cuối chương V trang 122, 123, 124 Vở thực hành Toán 9
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 122 vở thực hành Toán 9
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 122 Vở thực hành Toán 9
Cho đường tròn (O; 4cm) và hai điểm A, B. Biết và . Khi đó:
A. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm ngoài (O).
B. Điểm A nằm ngoài (O), điểm B nằm trên (O).
C. Điểm A nằm trên (O), điểm B nằm trong (O).
D. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O).
Phương pháp giải:
+ Điểm M nằm trên đường tròn (O; R) nếu .
+ Điểm M nằm trong đường tròn (O; R) nếu .
+ Điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R) nếu .
Lời giải chi tiết:
Vì nên điểm A nằm trong (O) và nên điểm B nằm trên (O).
Chọn D
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 122 Vở thực hành Toán 9
Cho Hình 5.42, trong đó BD là đường kính, . Khi đó:

A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Phương pháp giải:
Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có: nên .
nên .
Vì góc ở tâm DOA chắn cung nhỏ AD nên .
Vì góc ở tâm DOC chắn cung nhỏ DC nên .
Chọn D
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 122 Vở thực hành Toán 9
Cho hai đường tròn , trong đó . Biết rằng hai đường tròn (A) và (B) cắt nhau (H.5.43). Khi đó:

A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Hai đường tròn (O; R) và (O’; r) (với ) cắt nhau khi .
Lời giải chi tiết:
Vì hai đường tròn (A) và (B) cắt nhau nên .
Chọn B
Câu 4
Trả lời Câu 4 trang 122 Vở thực hành Toán 9
Cho đường tròn (O; R) và hai đường thẳng và . Gọi lần lượt là khoảng cách từ điểm O đến và . Biết rằng (O) cắt và tiếp xúc với (H.5.44). Khi đó:

A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Phương pháp giải:
Cho đường thẳng a và đường tròn (O; R). Gọi d là khoảng cách từ O đến a. Khi đó:
+ Đường thẳng a và đường tròn (O; R) cắt nhau khi .
+ Đường thẳng a và đường tròn (O; R) tiếp xúc với nhau khi .
+ Đường thẳng a và đường tròn (O; R) không giao nhau khi .
Lời giải chi tiết:
Vì (O) cắt nên . Vì (O) tiếp xúc với nên .
Chọn A
Giải bài 5 trang 122, 123 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho đường tròn (O) đường kính BC và điểm A (khác B và C).
a) Chứng minh rằng nếu A nằm trên (O) thì ABC là một tam giác vuông; ngược lại, nếu ABC là tam giác vuông tại A thì A nằm trên (O).
b) Giả sử A là một trong hai giao điểm của đường tròn (B; BO) với đường tròn (O). Tính các góc của tam giác ABC.
c) Với cùng giả thiết câu b, tính độ dài cung AC và diện tích hình quạt nằm trong (O) giới hạn bởi các bán kính OA và OC, biết rằng .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Gọi là bán kính của đường tròn.
+ Nếu thì . Khi đó, tam giác ABC có bằng R nên là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC (góc BAC vuông).
+ Nếu tam giác ABC vuông tại A thì bằng R, nghĩa là . Do đó, điểm A nằm trên (O).
b) + Chứng minh tam giác ABO đều O vì . Do đó, .
+ Tính được .
c) Tính góc AOC từ đó suy ra số đo cung AC nhỏ.
+ Độ dài cung AC là
+ Diện tích của nó bằng
Lời giải chi tiết

a) Gọi là bán kính của đường tròn.
Nếu thì . Khi đó, tam giác ABC có bằng R nên là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC (góc BAC vuông).
Ngược lại, nếu tam giác ABC vuông tại A thì trung tuyến OA bằng một nửa cạnh huyền BC, nghĩa là . Do đó, điểm A nằm trên (O).
b) (H.5.45)
Vì nên khi A là một trong hai giao điểm đường tròn (B; BO) với đường tròn (O) thì tam giác ABO đều O vì . Do đó, .
Theo câu a, ABC là tam giác vuông tại A và có nên .
c) Từ câu b, ta có , suy ra sđ.
Mặt khác nên độ dài cung AC là .
Hình quạt giới hạn bởi hai bán kính OA, OC ứng với cung nên diện tích của nó bằng .
Giải bài 6 trang 123, 124 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho AB là một dây bất kì (không phải là đường kính) của đường tròn (O; 4cm). Gọi C và D lần lượt là các điểm đối xứng với A và B qua tâm O.
a) Hai điểm C và D có nằm trên đường tròn (O) không? Vì sao?
b) Biết rằng ABCD là một hình vuông. Tính độ dài cung lớn AB và diện tích hình quạt tròn tạo bởi hai bán kính OA và OB.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh , nên hai điểm C và D nằm trên đường tròn (O).
b) + Tính số đo cung nhỏ AB và cung lớn AB.
+ Độ dài cung lớn AB là .
+ Diện tích hình quạt tròn giới hạn bởi hai bán kính OA, OB là
Lời giải chi tiết

a) Cách 1. Gọi bán kính của đường tròn là R. Do C và D là các điểm đối xứng với A và D qua O nên và .
Do đó, hai điểm C và D nằm trên đường tròn (O).
Cách 2. Do đường tròn là hình có tâm đối xứng là O nên khi và thì hai điểm đối xứng với A và B qua O cùng nằm trên (O).
b) (H.5.46) Vì ABCD là hình vuông nên hay . Suy ra số đo của cung nhỏ AB là 90 độ.
Số đo của cung lớn AB (cũng là cung ACB) là: .
Độ dài cung lớn AB là .
Diện tích hình quạt tròn giới hạn bởi hai bán kính OA, OB là .
Giải bài 7 trang 124 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C, sao cho và . Vẽ các đường tròn (A; 1,5cm), (B; 3cm) và (C; 2cm). Hãy xác định các cặp đường tròn:
a) Cắt nhau;
b) Không giao nhau;
c) Tiếp xúc với nhau.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hai đường tròn (O; R) và (O’; r) (với ). Khi đó:
+ Hai đường tròn ở ngoài nhau khi .
+ Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi .
+ Hai đường tròn cắt nhau khi .
+ Hai đường tròn tiếp xúc trong khi .
+ Đường tròn (O) đựng (O’) khi .
Lời giải chi tiết
(H.5.47)

Gọi và lần lượt là bán kính các đường tròn (A), (B), (C). Theo đề bài, ta có , , và . Ta có:
+) . Do đó (A) và (B) cắt nhau.
+) . Do đó (A) và (C) cắt nhau.
+) . Do đó, (B) và (C) tiếp xúc trong.
Không có cặp đường tròn nào không giao nhau.
Giải bài 8 trang 124, 125 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho tam giác ABC ( vuông). Vẽ hai đường tròn (B; BA) và (C; CA) cắt nhau tại A và A’. Chứng minh rằng:
a) BA và BA’ là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (C; CA);
b) CA và CA’ là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (B; BA).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Chứng minh , , mà nên BA là tiếp tuyến của đường tròn (C; CA)
+ Chứng minh nên , do đó , suy ra BA’ là tiếp tuyến của đường tròn (C; CA).
b) + và nên CA là tiếp tuyến của đường tròn (B; BA).
+ Chứng minh tương tự ta có CA’ là tiếp tuyến của đường tròn (B; BA).
Lời giải chi tiết
(H.5.48)

a) Tam giác ABC vuông tại A nên , mà do đó BA là tiếp tuyến của đường tròn (C; CA).
Hai tam giác ABC và A’BC có:
BC là cạnh chung,
(cùng bằng bán kính của (B; AB)),
(cùng bằng bán kính của (C; AC))
Do đó, , suy ra , hay .
Mặt khác, nên BA’ là tiếp tuyến của đường tròn (C; CA).
Vậy BA và BA’ là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (C; CA);
b) Ta có: và nên CA là tiếp tuyến của đường tròn (B; BA).
Tương tự, CA’ là tiếp tuyến của đường tròn (B; BA).
Vậy CA và CA’ là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (B; BA).
Giải bài 9 trang 125 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Một đường thẳng d đi qua A cắt (O) tại E và cắt (O’) tại F (E và F khác A). Biết điểm A nằm trong đoạn EF. Gọi I và K lần lượt là trung điểm của AE và AF (H.5.49).

a) Chứng minh rằng tứ giác OO’KI là một hình thang vuông.
b) Chứng minh rằng .
c) Khi d ở vị trí nào (d vẫn qua A) thì OO’KI là một hình chữ nhật?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh , suy ra OI//KO’. Từ đó chứng minh được tứ giác OO’KI là một hình thang vuông.
b) Ta có: , nên nên .
c) + Hình thang OO’KI là hình chữ nhật khi IK//OO’.
Lời giải chi tiết
(H.5.50)

a) AOE là tam giác cân tại O (OA=OE) có OI là đường trung tuyến (vì I là trung điểm của AE) nên OI cũng là đường cao, tức là hay . Tương tự, đối với tam giác AO’F, ta có hay . Do đó, OI//KO’ (cùng vuông góc với d).
Tứ giác OO’KI có: OI//KO’, nên là hình thang vuông.
b) Theo đề bài, và nên ta có và .
Ta có: . Do đó, .
c) Khi d đi qua A thì tứ giác OO’KI luôn là hình thang vuông.
Nếu hình thang vuông đó là hình chữ nhật thì IK//OO’, hay d//OO’.
Ngược lại, nếu d//OO’ thì IK//OO’ nên OO’KI là hình chữ nhật.
Vậy để tứ giác OO’KI là hình chữ nhật thì d//OO’.
Giải bài 10 trang 126 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho đường tròn (O), đường kính AB, điểm C nằm giữa A và O. Vẽ đường tròn (O’) có đường kính CB.
a) Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (O) và (O’).
b) Kẻ dây DE của đường tròn (O) vuông góc với AC tại trung điểm H của AC. Tứ giác ADCE là hình gì? Vì sao?
c) Gọi K là giao điểm của DB và đường tròn (O’). Chứng minh ba điểm E, C, K thẳng hàng.
d) Chứng minh HK là tiếp tuyến của đường tròn (O’).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Vì có nên hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc trong tại B.
b) + Tứ giác ADCE có hai đường chéo AC, DE cắt nhau tại H là trung điểm của mỗi đường nên ADCE là hình bình hành.
+ Hình bình hành ADCE có hai đường chéo vuông góc với nhau nên ADCE là hình thoi.
c) + Chứng minh , nên CK//AD.
+ Mà AD//EC nên ba điểm E, C, K thẳng hàng.
d) + Chứng minh , , .
+ Vì nên hay . Do đó, . Vậy HK là tiếp tuyến của đường tròn (O’).
Lời giải chi tiết
(H.5.51)

a) Gọi R, r lần lượt là bán kính của hai đường tròn (O) và (O’). Ta có nên hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc trong tại B.
b) Tam giác ODE cân tại O có OH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác ODE hay .
Tứ giác ADCE có hai đường chéo AC, DE cắt nhau tại H là trung điểm của mỗi đường nên ADCE là hình bình hành. Lại có tại H nên ADCE là hình thoi.
c) Tam giác CKB có đường trung tuyến KO’ và nên KCB là tam giác vuông tại K, suy ra hay (1).
Tương tự ta có hay (2)
Từ (1) và (2) suy ra CK//AD. Lại có AD//EC (vì ADCE là hình thoi). Do đó, ba điểm E, C, K thẳng hàng.
d) Xét tam giác DEK vuông tại K có KH là KH là đường trung tuyến nên . Do đó, tam giác KHE cân tại H, suy ra .
Lại có, cân tại O’ nên .
Mặt khác (hai góc đối đỉnh)
Tam giác HEC vuông tại H nên , suy ra hay . Do đó, . Vậy KH là tiếp tuyến của đường tròn (O’).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
