Bài tập cuối chương VI
Giải bài 6.41 trang 20 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho a là số dương. Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sqrt a \cdot \sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{\sqrt[6]{a}}}\), ta được kết quả là
A. \(a\).
B. \({a^2}\).
C. \({a^{\frac{1}{3}}}\).
D. \({a^{\frac{1}{2}}}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dùng công thức \({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\).
Áp dụng tính chất của lũy thừa với số mũ thực
Lời giải chi tiết
\(A = \frac{{\sqrt a \cdot \sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{\sqrt[6]{a}}} = \frac{{{a^{\frac{1}{2}}}.{a^{\frac{2}{3}}}}}{{{a^{\frac{1}{6}}}}} = {a^{\frac{1}{2} + \frac{2}{3} - \frac{1}{6}}} = a\)
Chọn A
Giải bài 6.42 trang 20 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho a là số dương khác 1. Giá trị của \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{a^3}}}{a^2}\) là
A. \(\frac{2}{3}\).
B. \(\frac{3}{2}\).
C. \( - \frac{2}{3}\).
D. \( - \frac{3}{2}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức với \(a > 0;a \ne 1\): \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{a^m}}}{a^n} = \frac{n}{m}{\log _a}a = \frac{n}{m}.1 = \frac{n}{m},\)
Lời giải chi tiết
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{a^3}}}{a^2} = \frac{2}{3}{\log _a}a = \frac{2}{3}.1 = \frac{2}{3}\)
Chọn A
Giải bài 6.43 trang 20 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giá trị của biểu thửc \({4^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}3}}\) là
A. \(\frac{1}{3}\).
B. 3.
C. 81.
D. 9.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức: \({a^{{{\log }_b}c}} = {c^{{{\log }_b}a}};\left( {a,b,c > 0} \right)\)
Lời giải chi tiết
\({4^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}3}} = {3^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}4}} = {3^4} = 81\)
Chọn C
Giải bài 6.44 trang 21 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hàm số mũ :
- Đồng biến trên khi và nghịch biến trên khi ;
Lời giải chi tiết
Xét hàm số mũ có nên hàm số đồng biến trên
Chọn C
Giải bài 6.45 trang 21 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến?
A. \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}x\).
B. \(y = {\rm{log}}x\).
C. \(y = {\rm{ln}}x\).
D. \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{e}{3}}}x\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hàm số lôgarit \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x\):
Có tập xác định là \(\left( {0; + \infty } \right)\) và tập giá trị là \(\mathbb{R}\);
Đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) khi \(a > 1\) và nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) khi \(0 < a < 1\);
Lời giải chi tiết
Xét hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{e}{3}}}x\) có \(0 < \frac{e}{3} < 1\) nên hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{e}{3}}}x\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Chọn D
Giải bài 6.46 trang 21 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Với giá trị nào của thì đồ thị hàm số nằm phía trên đường thẳng ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đồ thị hàm số nằm phía trên đường thẳng
Lời giải chi tiết
Đồ thị hàm số nằm phía trên đường thẳng
Chọn B
Giải bài 6.47 trang 21 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Với giá trị nào của thì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành .
Lời giải chi tiết
Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành .
Chọn D
Giải bài 6.48 trang 21 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tập nghiệm của phương trình là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng
Lời giải chi tiết
Chọn A
Giải bài 6.49 trang 21 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tập nghiệm của phương trình là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Giải phương trình :
- Tìm ĐKXĐ: .
- Áp dụng công thức .
Lời giải chi tiết
ĐKXĐ:
(TMĐK)
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Chọn C
Giải bài 6.50 trang 21 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} \ge {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2}\) là
A. \(x \ge 2\).
B. \(x \le 2\).
C. \(x \ge 4\).
D. \(x \le 4\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đưa bất phương trình về bất phương trình cùng cơ số
\({a^m} \ge {a^n} \Leftrightarrow m \ge n\,\,(a > 1)\)
\({a^m} \ge {a^n} \Leftrightarrow m \le n\,\,(0 < a < 1)\)
Lời giải chi tiết
\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} \ge {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} \ge {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} \Leftrightarrow x \le 4\)
Chọn D
Giải bài 6.51 trang 21 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nghiệm của bất phương trình \({\rm{log}}2\left( {x + 1} \right) > 1\) là
A. \(x > 4\).
B. \( - 1 < x < 4\).
C. \(x > - \frac{1}{2}\).
D. \(x > \frac{e}{2} - 1\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào lý thuyết để giải phương trình: Cơ số 10 > 1 nên giữ nguyên dấu của bất phương trình.
Lời giải chi tiết
\({\rm{log}}2\left( {x + 1} \right) > 1 \Leftrightarrow 2\left( {x + 1} \right) > 10\)
\(\Leftrightarrow 2x + 2 > 10 \Leftrightarrow 2x > 8 \Leftrightarrow x > 4\).
Chọn A
Giải bài 6.52 trang 21 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Hàm số có tập xác định là khi
A. .
B. hoặc .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Hàm số xác định
Lời giải chi tiết
Hàm số có tập xác định là khi
Chọn D
Giải bài 6.53 trang 22 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính giá trị của biểu thức:
.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức đổi cơ số .
Tính chất lũy thừa: .
Tính chất lôgarit: .
Lời giải chi tiết
Ta tính lần lượt như sau:
;
.
.
Thay các kết quả vào , ta được:
.
Vậy .
Giải bài 6.54 trang 22 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) \({32^{\frac{{x + 5}}{{x - 7}}}} = 0,25 \cdot {128^{\frac{{x + 17}}{{x - 3}}}}\)
b) \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x - 1} \right) = 1\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng tính chất của lũy thừa, quy tắc tính lôgarit để đưa về cùng cơ số
Biến đổi, quy về cùng cơ số
\({a^{f\left( x \right)}} = {a^{g\left( x \right)}} \Leftrightarrow a = 1\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}0 < a \ne 1\\f\left( x \right) = g\left( x \right)\end{array} \right.\).
\({\log _a}f\left( x \right) = {\log _a}g\left( x \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) = g\left( x \right) > 0\)
Lời giải chi tiết
a) Điều kiện: \(x \ne 3,x \ne 7\). Khi đó, ta có:
\({32^{\frac{{x + 5}}{{x - 7}}}} = 0,25 \cdot {128^{\frac{{x + 17}}{{x - 3}}}} \Leftrightarrow {2^{{5^{\frac{{x + 5}}{{x - 7}}}}}} = {2^{ - 2}} \cdot {2^{7\frac{{x + 17}}{{x - 3}}}} \Leftrightarrow {2^{\frac{{5\left( {x + 5} \right)}}{{x - 7}}}} = {2^{ - 2 + \frac{{7\left( {x + 17} \right)}}{{x - 3}}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{5\left( {x + 5} \right)}}{{x - 7}} = - 2 + \frac{{7\left( {x + 17} \right)}}{{x - 3}}\)
\(\; \Leftrightarrow 5\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = - 2\left( {x - 7} \right)\left( {x - 3} \right) + 7\left( {x + 17} \right)\left( {x - 7} \right) \Leftrightarrow x = 10\)
Kết hợp với điều kiện, ta được nghiệm của phương trình đã cho là \(x = 10\).
b) Điều kiện: \(x > 1\). Khi đó, ta có:
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x\left( {x - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0\).
Giải phương trình trên ta được hai nghiệm \({x_1} = - 1,{x_2} = 2\).
Chỉ có nghiệm \(x = 2\) thoả mãn điều kiện.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = 2\).
Giải bài 6.55 trang 22 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giải các bất phương trình sau:
a) \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{3x - 1}} \ge 4 \cdot {2^x}\)
b) \(2{\rm{log}}\left( {x - 1} \right) > {\rm{log}}\left( {3 - x} \right) + 1\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng tính chất của lũy thừa, quy tắc tính lôgarit để đưa về cùng cơ số
\({a^{f\left( x \right)}} > {a^{g\left( x \right)}} \Leftrightarrow f\left( x \right) > g\left( x \right)\,{\rm{(khi}}\,a > 1{\rm{)}}\)
\({a^{f\left( x \right)}} > {a^{g\left( x \right)}} \Leftrightarrow f\left( x \right) < g\left( x \right)\,{\rm{(khi ) }}0 < \,a < 1{\rm{)}}\)
\({\log _a}f\left( x \right) > {\log _a}g\left( x \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) > g\left( x \right) > 0\,\,(a > 1)\)
\({\log _a}f\left( x \right) > {\log _a}g\left( x \right) \Leftrightarrow 0 < f\left( x \right) < g\left( x \right)\,\,(0 < a < 1)\)
Lời giải chi tiết
a) \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{3x - 1}} \ge 4 \cdot {2^x} \Leftrightarrow {2^{1 - 3x}} \ge {2^{2 + x}} \Leftrightarrow 1 - 3x \ge 2 + x \Leftrightarrow x \le - \frac{1}{4}\).
b) Điều kiện: \(1 < x < 3\). Khi đó, ta có:
\(2{\rm{log}}\left( {x - 1} \right) > {\rm{log}}\left( {3 - x} \right) + 1 \Leftrightarrow {\rm{log}}{(x - 1)^2} > {\rm{log}}10\left( {3 - x} \right)\)
\( \Leftrightarrow {(x - 1)^2} > 10\left( {3 - x} \right) \Leftrightarrow {x^2} + 8x - 29 > 0\).
Giải bất phương trình này ta được \(x > - 4 + 3\sqrt 5 \) hoặc \(x < - 4 - 3\sqrt 5 \).
Kết hợp với điều kiện, ta được \( - 4 + 3\sqrt 5 < x < 3\).
Giải bài 6.56 trang 22 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
a) Vẽ đồ thị của hai hàm số và trên cùng một hệ trục toạ độ.
b) Chứng minh rằng hai đồ thị trên đối xứng nhau qua đường thẳng tức điểm nằm trên một đồ thị thì đối xứng với qua đường thẳng sẽ nằm trên đồ thị còn lại.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Để vẽ đồ thị ta làm như sau:
Lập bảng giá trị.
Xác định các điểm trên mặt phẳng tọa độ rồi nối các điểm đó lại.
b) Xét điểm nằm trên đồ thị hàm số .
Viết phương trình đường thằng d đi qua vuông góc với đường thẳng :
Toạ độ giao điểm của đường thẳng và đường thẳng là điểm .
Gọi là điểm đối xứng của qua đường thằng . Ta tìm được tọa độ . Khi đó chứng minh thuộc đồ thị hàm số .
Tương tự nếu điểm nằm trền đồ thị hàm số thì ta cũng có thể tìm toạ độ của điềm đối xứng với qua đường thẳng và chứng minh thuộc đồ thị hàm số .
Vậy hai đồ thị đã cho đối xứng với nhau qua đường thẳng .
Lời giải chi tiết
a) Đồ thị của hai hàm số và trên cùng một hệ trục toạ độ như hình sau:
b) Xét điểm nằm trên đồ thị hàm số .
Viết phương trình đường thằng đi qua vuông góc với đường thẳng :
Toạ độ giao điểm của đường thẳng và đường thẳng là .
Gọi là điểm đối xứng của qua đường thằng . Ta tìm được . Khi đó thuộc đồ thị hàm số . Tương tự nếu điếm nằm trền đồ thị hàm số thì ta cũng có thể tìm toạ độ của điềm đối xứng với qua đường thẳng và chứng minh thuộc đồ thị hàm số .
Vậy hai đồ thị đã cho đối xứng với nhau qua đường thẳng .
Chú ý: Tổng quát, có thề chứng minh rằng đồ thị của hai hàm số và đối xứng với nhau qua đường phân giác của góc phẩn tư thứ nhất (tức là đường thẳng ).
Giải bài 6.57 trang 22 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) - \dot 2\).
a) Tìm tập xác định của hàm số.
b) Tính \(f\left( {40} \right)\). Xác định điểm tương ứng trên đồ thị hàm số.
c) Tìm \(x\) sao cho \(f\left( x \right) = 3\). Xác định điểm tương ứng trên đồ thị hàm số.
d) Tìm giao điếm của đồ thị với trục hoành.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
\(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) - 2\).
a) Điều kiện xác định của hàm số là \(2x + 1 > 0\).
b) Tính \(f\left( {40} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2 \cdot 40 + 1} \right) - 2\).
Điểm tương ứng trên đồ thị hàm số là \(\left( {40;f\left( {40} \right)} \right)\).
c) \(f\left( x \right) = 3 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) - 2 = 3\). Giải phương trình tìm \(x\)
Điềm tương ứng trên đồ thị hàm số là \(\left( {x;3} \right)\).
d) Gọi \(A\left( {{x_0};0} \right)\) là giao điểm của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) - 2\) với trục hoành. Khi đó \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2{x_0} + 1} \right) - 2 = 0\). Giải phương trình tìm được \({x_0}\)
Giao điểm cần tìm là \(\left( {{x_0};0} \right)\)
Lời giải chi tiết
\(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) - 2\).
a) Tập xác định của hàm số là \(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
b) \(f\left( {40} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2 \cdot 40 + 1} \right) - 2 = 2\).
Điểm tương ứng trên đồ thị hàm số là \(\left( {40;2} \right)\).
c) \(f\left( x \right) = 3 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) - 2 = 3 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) = 5 \Leftrightarrow 2x + 1 = {3^5} \Leftrightarrow x = 121\).
Điềm tương ứng trên đồ thị hàm số là \(\left( {121;3} \right)\).
d) Gọi \(A\left( {{x_0};0} \right)\) là giao điểm của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2x + 1} \right) - 2\) với trục hoành. Khi đó \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2{x_0} + 1} \right) - 2 = 0 \Leftrightarrow 2{x_0} + 1 = 9 \Leftrightarrow {x_0} = 4\).
Vậy giao điểm cần tìm là \(\left( {4;0} \right)\).
Giải bài 6.58 trang 22 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là \(4{\rm{\% }}\) thì chi phí \({\rm{C}}\) cho việc mua một loại hàng hoá hoặc sử dụng một dịch vụ nào đó sẽ được mô hình hoá bằng công thức: \(C\left( t \right) = P{(1 + 0,04)^t}\)
trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng năm) kể từ thời điểm hiện tại và \(P\) là chi phí hiện tại cho hàng hoá hoặc dịch vụ đó.
Giả sử hiện tại chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô là 800 nghìn đồng. Hãy ước tính chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô sau 5 năm nữa (kết quả tính theo đơn vị nghìn đồng và làm tròn đến hàng đơn vị).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô sau 5 năm nữa theo công thức \(C\left( t \right) = P{(1 + 0,04)^t}\)
Lời giải chi tiết
Chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô sau 5 năm nữa là:
\(C\left( 5 \right) = 800{(1 + 0,04)^5} \approx 973{\rm{\;}}\)(nghìn đồng)
Giải bài 6.59 trang 23 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Công thức tính khối lượng còn lại của một chất phóng xạ từ khối lượng ban đầu \({m_0}\) được cho bởi công thức: \(m\left( t \right) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\), trong đó t là thời gian tính từ thời điểm ban đầu và \(T\) là chu kì bán rã của chất đó. Biết rằng chất phóng xạ polonium-210 có chu kì bán rã là 138 ngày. Từ khối lượng polonium-210 ban đầu \(100{\rm{\;g}}\), sau bao lâu khối lượng còn lại là:
a) \(50{\rm{\;g}}\)?
b) \(10{\rm{\;g}}\)?
(Kết quả tính theo ngày và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Giải phương trình \(100{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{{138}}}} = 50\).
b) Giải phương trình \(100{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{{138}}}} = 10\).
Lời giải chi tiết
a) Giải phương trình \(100{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{{138}}}} = 50\), ta được \(t = 138\).
Vậy sau 138 ngày thi khối lượng polonium-210 còn \(50{\rm{\;g}}\).
b) Giải phương trình \(100{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{{138}}}} = 10\), ta được \(t \approx 458,43\).
Vậy sau khoảng 458,43 ngày thì khối lượng polonium-210 còn \(10{\rm{\;g}}\).
Giải bài 6.60 trang 23 sách bài tập toán 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cent âm nhạc là một đơn vị trong thang lôgarit của cao độ hoặc khoảng tương đối. Một quãng tám bằng 1200 cent. Công thức xác định chênh lệch khoảng thời gian (tính bằng cent) giữa hai nốt nhạc có tần số a và \(b\) là
\(n = 1200 \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{a}{b}{\rm{.}}\)
(Theo Algebra 2, NXB MacGraw-Hill, 2008)
a) Tìm khoảng thời gian tính bằng cent khi tần số thay đổi từ \(443{\rm{\;Hz}}\) về \(415{\rm{\;Hz}}\).
b) Giả sử khoảng thời gian là 55 cent và tần số đầu là \(225{\rm{\;Hz}}\), hãy tìm tần số cuối cùng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Tính \(n = 1200 \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{a}{b}{\rm{\;}}\) khi \(a = 443{\rm{\;Hz}}\) và \(b = 415{\rm{\;Hz}}\).
b) Giải phương trình \(55 = 1200 \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{225}}{b}\), ta được \(b\).
Lời giải chi tiết
a) Khoảng thời gian giữa hai nốt nhạc khi tần số thay đổi từ \(443{\rm{\;Hz}}\) về \(415{\rm{\;Hz}}\) là \(1200 \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{443}}{{415}} \approx 113\) (cent).
b) Giải phương trình \(55 = 1200 \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{225}}{b}\), ta được \(b \approx 218\).
Vậy tần số cuối cùng cần tìm là \(218{\rm{\;Hz}}\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
