Bài tập cuối chương VI trang 24, 25,26, 27 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (6.44) trang 24 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (6.44). Thay số thích hợp vào dấu “?”.
\(\frac{{ - 10}}{{16}} = \frac{?}{{56}} = \frac{{ - 20}}{?} = \frac{{50}}{?}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng quy tắc bằng nhau của phân số
Lời giải chi tiết
Sử dụng quy tắc bằng nhau của phân số hoặc biến đổi \(\frac{{ - 10}}{{16}} = \frac{{ - 5}}{8}\) là phân số tối giản rồi dùng tính chất cơ bản của phân số, ta có:
\(\frac{{ - 10}}{{16}} = \frac{{{\rm{ - 35}}}}{{56}} = \frac{{ - 20}}{{{\rm{32}}}} = \frac{{50}}{{{\rm{ - 80}}}}\)
Giải bài 2 (6.45) trang 24 vở thực hành Toán 6 Q2
Đề bài
Bài 2 (6.45). Tính một cách hợp lí:
a) \(A = \frac{{ - 3}}{{14}} + \frac{2}{{13}} + \frac{{ - 25}}{{14}} + \frac{{ - 15}}{{13}}\)
b) \(B = \frac{5}{3}.\frac{7}{{25}} + \frac{5}{3}.\frac{{21}}{{25}} - \frac{5}{3}.\frac{7}{{25}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng
Lời giải chi tiết
a) \(A \) \(= \frac{{ - 3}}{{14}} + \frac{2}{{13}} + \frac{{ - 25}}{{14}} + \frac{{ - 15}}{{13}} \) \(= \left( {\frac{{ - 3}}{{14}} + \frac{{ - 25}}{{14}}} \right) + \left( {\frac{2}{{13}} + \frac{{ - 15}}{{13}}} \right)\\ \) \(= \frac{{ - 28}}{{14}} + \frac{{ - 13}}{{13}} \) \(= - 2 - 1 \) \(= - 3\)
b) \(B \) \(= \frac{5}{3}.\frac{7}{{25}} + \frac{5}{3}.\frac{{21}}{{25}} - \frac{5}{3}.\frac{7}{{25}} \) \(= \frac{5}{3}.\left( {\frac{7}{{25}} + \frac{{21}}{{25}} - \frac{7}{{25}}} \right)\\ \) \(= \frac{5}{3}.\left( {\frac{7}{{25}} - \frac{7}{{25}} + \frac{{21}}{{25}}} \right) \) \(= \frac{5}{3}.\frac{{21}}{{25}} \) \(= \frac{7}{5}\)
Giải bài 3 (6.46) trang 25 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (6.46). Mẹ mua cho Mai một hộp sữa tươi loại 1000 ml. Ngày đầu Mai uống \(\frac{1}{5}\) hộp; ngày tiếp theo Mai uống tiếp \(\frac{1}{4}\) hộp.
a) Hỏi sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại bao nhiêu phần?
b) Tính lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Trừ hai phân số.
Lời giải chi tiết
Phần sữa tươi sau hai ngày Mai uống là: \(\frac{1}{5} + \frac{1}{4} = \frac{9}{{20}}\)(phần)
a) Sau hai ngày lượng sữa tươi còn lại số phần là: \(1 - \frac{9}{{20}} = \frac{{11}}{{20}}\)
b) Lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày là: \(1000.\frac{{11}}{{20}} = 550\left( {ml} \right)\)
Giải bài 4 trang 25 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4. Một cửa hàng bán vải có tấm vải dài 15m. Ngày đầu cửa hàng cắt \(\frac{1}{5}\) tấm vải để bán; ngày tiếp theo cửa hàng lại cắt tiếp \(\frac{1}{3}\) tấm vải còn lại để bán. Hỏi sau hai ngày, tấm vải ban đầu còn lại bao nhiêu mét ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số phần còn lại của tấm vải sau hai ngày bán vải.
Lời giải chi tiết
Ngày đầu cửa hàng bán số vải là: \(15.\frac{1}{5} = 3\left( m \right)\)
Độ dài tấm vải còn lại sau ngày thứ nhất là 15 – 3 = 12 (m)
Ngày thứ hai cửa hàng bán số vải là \(12.\frac{1}{3} = 4\left( m \right)\)
Sau hai ngày cửa hàng còn lại số vải là 12 – 4 = 8 (m).
Giải bài 5 (6.47) trang 25 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5 (6.47). Một bác nông dân thu hoạch và mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán được 20 kg, ứng với \(\frac{2}{5}\) số cà chua. Hỏi bác nông dân đã mang bao nhiêu kilogam cà chua ra chợ bán?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm một số biết \(\frac{m}{n}\) của số đó bằng b, ta tính \(b:\frac{m}{n}\)
Lời giải chi tiết
Số cà chua mà bác nông dân mang ra chợ bán là:
\(20:\frac{2}{5} = 20.\frac{5}{2} = 50\left( {kg} \right)\).
Giải bài 6 (6.48) trang 26 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6 (6.48). Con người ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày. Nếu trung bình một năm có \(365\frac{1}{4}\) ngày, hãy cho biết số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con người.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đổi hỗn số ra phân sô và ngược lại.
Lời giải chi tiết
8 giờ = \(\frac{1}{3}\) ngày và \(365\frac{1}{4} = \frac{{1461}}{4}\)
Số ngày ngủ trung bình của con người là:
\(\frac{1}{3}.\frac{{1461}}{4} = \frac{{1461}}{{12}} = 121\frac{3}{4}\) (ngày).
Giải bài 7 (6.49) trang 26 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7 (6.49). Các phân số sau được sắp xếp theo một quy luật, hãy quy đồng mẫu các phân số để tìm quy luật đó, rồi viết hai phân số kế tiếp.
\(\frac{1}{8};\frac{1}{{20}};\frac{{ - 1}}{{40}};\frac{{ - 1}}{{10}};...;...\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy đồng các phân số với MSC = 40.
Lời giải chi tiết
Ta có \(\frac{1}{8} = \frac{5}{{40}};\frac{1}{{20}} = \frac{2}{{40}};\frac{{ - 1}}{{40}};\frac{{ - 1}}{{10}} = \frac{{ - 4}}{{40}}.\)
Tử số của mỗi phân số đứng sau, sau khi quy đồng kém tử số của phân số đứng trước 3 đơn vị. Vậy hai phân số kế tiếp là \(\frac{{ - 7}}{{40}};\frac{{ - 10}}{{40}} = \frac{{ - 1}}{4}\).
Giải bài 8 (6.50) trang 26 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8 (6.50). Trong hình dưới đây, cân đang ở vị trí cân bằng.

Đố em biết một viên gạch cân nặng bao nhiêu kilogam?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
2/5 viên gạch có khối lượng 1 kg.
Lời giải chi tiết
\(\frac{2}{5}\) viên gạch có khối lượng 1 kg.
Vậy viên gạch cân nặng là \(1:\frac{2}{5} = \frac{5}{2}\) kg.
Giải bài 9 trang 27 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 9. Bạn Tuấn đọc một cuốn sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất, Tuấn đọc được \(\frac{1}{5}\) số trang sách. Ngày thứ hai, Tuấn đọc \(\frac{3}{5}\) số trang còn lại. Ngày thứ ba còn lại 32 trang Tuấn đọc nốt. Hỏi cuốn sách có bao nhiêu trang?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số trang còn lại Tuấn đọc trong ngày thứ ba.
Lời giải chi tiết
Sau ngày thứ nhất, số trang còn lại là \(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (số trang sách).
Ngày thứ hai, Tuấn đọc được là \(\frac{3}{5}.\frac{4}{5} = \frac{{12}}{{25}}\) (số trang sách)
Số trang còn lại Tuấn đọc trong ngày thứ ba là \(\frac{4}{5} - \frac{{12}}{{25}} = \frac{8}{{25}}\) (số trang sách)
Số trang của cuốn sách là \(32:\frac{8}{{25}} = 32.\frac{{25}}{8} = 100\)(trang).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
