Bài tập cuối chương VI trang 24, 25, 26 Vở thực hành Toán 8
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 24 vở thực hành Toán 8 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1 trang 24
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A.
B.
C.
D.
Phương pháp giải:
Ta thấy để tìm ra được đáp án đúng
Lời giải chi tiết:
Vì
=> Chọn đáp án D.
Câu 2 trang 24
Khẳng định nào sau đây là sai:
A.
B.
C.
D.
Phương pháp giải:
Xem xét các đáp án tìm ra đáp án vô lí là khẳng định sai
Lời giải chi tiết:
Khẳng định C là khẳng định sai vì:
Nếu:
vô lý.
=> Chọn đáp án C.
Câu 3 trang 24
Trong hằng đẳng thức , Q là đa thức
A. 4x
B.
C. 16x − 4
D.
Phương pháp giải:
Áp dụng hai phân thức bằng nhau để tìm Q.
Lời giải chi tiết:
=> Chọn đáp án D.
Câu 4 trang 24
Nếu thì b + c
A. -4
B. 8
C. 4
D. -10
Phương pháp giải:
Ta rút gọn rồi tính b + c
Lời giải chi tiết:
Ta có:
=> Chọn đáp án B.
Câu 5 trang 24
Một ngân hàng huy động vốn với mức lãi suất một năm là x%. Để sau một năm, người gửi lãi a đồng thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là:
A. (đồng)
B. (đồng)
C. (đồng)
D. (đồng)
Phương pháp giải:
Tính số tiền người đó gửi vào ngân hàng rồi đưa ra phương án lựa chọn
Lời giải chi tiết:
Sau một năm, người gửi lãi a đồng thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là: .
=> Chọn đáp án A.
Giải bài 1 trang 25 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau:
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc chuyển vế trong từng bài toán
Lời giải chi tiết
a) .
b) .
c) .
d) .
Giải bài 2 trang 25 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Rút gọn biểu thức sau:
a)
b)
c)
d)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện theo quy tắc cộng, trừ, nhân, chia các phân thức đại số
Lời giải chi tiết
a)
b)
c) Ta có: ;
.
Do đó
d) Ta có: .
Do đó
.
Giải bài 3 trang 26 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho phân thức: .
a) Viết điều kiện xác định của P
b) Hãy viết P dưới dạng , trong đó a, b là số nguyên dương
c) Với giá trị nào của x thì P có giá trị là số nguyên
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Điều kiện xác định của P là .
Ta tách: từ đó xác định được a, b.
Để P nguyên thì nguyên.
Lời giải chi tiết
a) Điều kiện xác định của P là hay .
b) Ta có: nên .
c) Vì nên . Nếu P và x là những số nguyên thì cũng là số nguyên, do đó . Ta lập được bảng sau:
|
x + 1 |
-1 |
1 |
|
x |
-2 |
0 |
|
P |
3 (tm) |
1 (tm) |
Vậy P có giá trị là số nguyên khi x = -2 hoặc x = 0.
Giải bài 4 trang 26 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một ô tô đi từ Hà Nội đến Vinh với vận tốc 60km/h và dự kiến sẽ đến Vinh sau 5 giờ xe chạy. Tuy nhiên, sau giờ chạy với vận tốc 60km/h, xe dừng nghỉ 20 phút. Sau khi dừng nghỉ, để đến Vinh đúng thời gian dự kiến, xe phải tăng vận tốc so với chặng đầu.
a) Tính độ dài quãng đường Hà Nội - Vinh
b) Tính độ dài quãng đường còn lại sau khi dừng nghỉ
c) Cho biết ở chặng thứ hai xe tăng vận tốc thêm x (km/h). Hãy viết biểu thức P biểu thị thời gian (tính bằng giờ) thực tế xe chạy hết chặng đường Hà Nội - Vinh
d) Tính thời gian của P lần lượt tại x = 5, x = 10; x = 15, từ đó cho biết ở chặng thứ hai (sau khi xe dừng nghỉ):
- Nếu tăng vận tốc thêm 5km/h thì xe đến Vinh muộn hơn dự kiến bao nhiêu giờ?
- Nếu tăng vận tốc thêm 10km/h thì xe đến Vinh có đúng thời gian dự kiến không?
- Nếu tăng vận tốc thêm 15km/h thì xe đến Vinh sớm hơn dự kiến bao nhiêu giờ?
Dựa vào thời gian và vận tốc đề bài cho để tính quãng đường Hà Nội – Vinh và quãng đường còn lại sau khi dừng.
Viết biểu thức P biểu thị thời gian (tính bằng giờ) thực tế xe chạy hết chặng đường Hà Nội - Vinh
Thay các giá trị x đã cho x = 5; x = 10; x = 15 để tính thời gia thực tế xe chạy chằng đường Hà Nội - Vinh
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào thời gian và vận tốc đề bài cho để tính quãng đường Hà Nội – Vinh và quãng đường còn lại sau khi dừng.
Viết biểu thức P biểu thị thời gian (tính bằng giờ) thực tế xe chạy hết chặng đường Hà Nội - Vinh
Thay các giá trị x đã cho x = 5; x = 10; x = 15 để tính thời gia thực tế xe chạy chằng đường Hà Nội - Vinh
Lời giải chi tiết
a) Quãng đường Hà Nội – Vinh dài 5.60 = 300 (km).
b) Trước khi dừng nghỉ, xe chạy trong (giờ).
Chiều dài chặng đầu là (km).
Chặng còn lại dài 300 – 160 = 140 (km).
c) Nếu tốc độ tăng thêm x (km/h) thì vận tốc thực tế của xe chạy trên chặng sau là 60 + x (km/h). Thời gian thực tế xe chạy chặng sau là (giờ).
Thời gian xe chạy chặng đầu là (giờ), dừng nghỉ 20 phút = giờ).
Vì vậy, thực tế xe chạy từ Hà Nội đến Vinh trong thời gian là
(giờ).
d) Giá trị của P = tại x = 5; x = 10; x = 15 được cho trong bảng sau:
Từ bảng trên, ta thấy:
- Nếu tăng vận tốc thêm 5km/h (tức là x = 5) thì thời gian xe chạy từ Hà Nội đến Vinh là . Xe đến Vinh muộn (giờ).
- Nếu tăng vận tốc thêm 10km/h (tức là x = 10) thì thời gian xe chạy từ Hà Nội đến Vinh là 5 (giờ). Do đó, xe đến Vinh đúng thời gian dự tính.
- Nếu tăng vận tốc thêm 15km/h (tức là x = 15) thì thời gian xe chạy từ Hà Nội đến Vinh là . Xe đến Vinh sớm (giờ).
Giải bài 5 trang 28 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Cho biểu thức .
a) Viết điều kiện xác định của P và rút gọn biểu thức đó.
b) Tìm các giá trị nguyên của biến để biểu thức nhận giá trị là số nguyên.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm điều kiện xác định của P, sử dụng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân thức để rút gọn.
Biến đổi P để tìm các giá trị nguyên của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên.
Lời giải chi tiết
a) Điều kiện xác định của P là: và .
Ta có: và nên .
Do đó .
b) nên .
Nếu thì x – 2 là ước số nguyên của 2, do đó
hay , cả bốn giá trị này của biến đều thỏa mãn điều kiện xác định của P.
Vậy .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
