Bài tập cuối chương VI trang 33, 34, 35 Vở thực hành Toán 9
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 33 vở thực hành Toán 9 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1
Trả lời Câu 1 trang 33 Vở thực hành Toán 9
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Thay vào đồ thị hàm số , tìm được nên tìm được điểm thuộc đồ thị hàm số .
Lời giải chi tiết:
Với , thay vào hàm số ta có: . Do đó, điểm thuộc đồ thị hàm số .
Chọn D
Câu 2
Trả lời Câu 2 trang 33 Vở thực hành Toán 9
Hình bên là hai đường parabol trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Đồ thị hàm số: :
+ Nằm phía trên trục hoành nếu .
+ Nằm phía dưới trục hoành nếu .
Lời giải chi tiết:
Vì đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành nên .
Vì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành nên .
Do đó, .
Chọn D
Câu 3
Trả lời Câu 3 trang 33 Vở thực hành Toán 9
Các nghiệm của phương trình là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Xét phương trình bậc hai một ẩn . Tính biệt thức .
+ Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
+ Nếu thì phương trình có nghiệm kép: .
+ Nếu thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Vì nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Chọn B
Câu 4
Trả lời Câu 4 trang 33 Vở thực hành Toán 9
Phương trình bậc hai có hai nghiệm và là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
Hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình (điều kiện ).
Lời giải chi tiết:
Tổng hai nghiệm của phương trình là tích hai nghiệm của phương trình là nên là hai nghiệm của phương trình: .
Chọn C
Câu 5
Trả lời Câu 5 trang 33 Vở thực hành Toán 9
Gọi là hai nghiệm của phương trình . Khi đó giá trị của biểu thức là
A. 13.
B. 19.
C. 25.
D. 5.
Phương pháp giải:
Xét phương trình bậc hai một ẩn .
+ Tính biệt thức .
+ Nếu thì áp dụng định lí Viète để tính tổng và tích các nghiệm .
Biến đổi , từ đó thay để tính giá trị biểu thức.
Lời giải chi tiết:
Vì nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète ta có:
Ta có:
Chọn A
Câu 6
Trả lời Câu 6 trang 33 Vở thực hành Toán 9
Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có chu vi 20cm và diện tích là
A. 5cm và 4cm.
B. 6cm và 4cm.
C. 8cm và 3cm.
D. 10cm và 2cm.
Phương pháp giải:
+ Chiều dài và chiều rộng là nghiệm của phương trình .
+ Sử dụng công thức nghiệm thu gọn để tìm x, từ đó kết luận.
Lời giải chi tiết:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
Chiều dài và chiều rộng là nghiệm của phương trình:
Vì nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
Do đó, chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là 6cm và 4cm (do chiều dài > chiều rộng).
Chọn B
Giải bài 1 trang 34 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Vẽ đồ thị của các hàm số và trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Cách vẽ đồ thị hàm số :
+ Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y.
+ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các cặp điểm (x; y) trong bảng giá trị trên và nối chúng lại để được một đường cong là đồ thị của hàm số .
Lời giải chi tiết
+ Vẽ đồ thị hàm số :
Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y.

Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số .
+ Vẽ đồ thị hàm số :
Lập bảng một số cặp giá trị tương ứng giữa x và y.

Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số .

Giải bài 2 trang 35 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Cho hàm số . Xác định hệ số a, biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(3; 3). Vẽ đồ thị của hàm số trong trường hợp đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Thay vào hàm số để tìm a.
- Cách vẽ đồ thị hàm số :
+ Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y.
+ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các cặp điểm (x; y) trong bảng giá trị trên và nối chúng lại để được một đường cong là đồ thị của hàm số .
Lời giải chi tiết
Thay và vào phương trình ta có: , suy ra .
Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và .

Đồ thị của hàm số như hình sau:

Giải bài 3 trang 35 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Giải các phương trình sau:
a) 5x2−6√5x+2=0;
b) 2x2−2√6x+3=0.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình bậc hai một ẩn , với và
+ Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: .
+ Nếu thì phương trình có nghiệm kép: .
+ Nếu thì phương trình vô nghiệm.
Lời giải chi tiết
a) Ta có . Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:.
b) Ta có . Do đó, phương trình có nghiệm kép .
Giải bài 4 trang 35, 36 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Cho phương trình . Gọi là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Theo định lí Viète tính tổng và tích các nghiệm .
a) Biến đổi , từ đó thay để tính giá trị biểu thức.
b) Biến đổi , từ đó thay để tính giá trị biểu thức.
Lời giải chi tiết
Theo định lí Viète ta có: . Do đó:
a) Ta có:
b)
Giải bài 5 trang 36 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Tìm hai số u và v, biết:
a) và ;
b) và .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Hai u và v là nghiệm của phương trình (điều kiện ).
+ Tính nghiệm của phương trình dựa vào công thức nghiệm (hoặc công thức nghiệm thu gọn).
b) + Từ ta có: .
+ Thay vào phương trình được phương trình hay
+ Tính v của phương trình dựa vào công thức nghiệm thu gọn, từ đó tính được u.
Lời giải chi tiết
a) Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình .
Ta có: .
Suy ra phương trình có hai nghiệm: .
Vậy hai số cần tìm là 5 và 8.
b) Từ ta có: .
Thay vào phương trình ta nhận được phương trình
, hay .
Ta có: .
Suy ra phương trình có hai nghiệm: .
Vậy cặp số (u; v) cần tìm là hoặc .
Giải bài 6 trang 36 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Các kĩ sư đảm bảo an toàn của đường cao tốc thường sử dụng công thức \(d = 0,05{v^2} + 1,1v\) để ước tính khoảng cách an toàn tối thiểu d (feet) (tức là độ dài quãng đường mà xe đi được kể từ khi đạp phanh đến khi xe dừng lại) đối với một phương tiện di chuyển với tốc độ v (dặm/ giờ) (theo Algebra 2, NXB MacGraw-Hill, 2008). Giả sử giới hạn tốc độ trên một đường cao tốc nào đó là 70 dặm/ giờ. Nếu một ô tô có thể dừng lại sau 300 feet kể từ khi đạp phanh thì ô tô đó có chạy nhanh hơn giới hạn tốc độ của đường cao tốc này không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Thay \(d = 300feet\) vào công thức \(d = 0,05{v^2} + 1,1v\) để tìm v.
+ So sánh vận tốc đó với 70 dặm/ giờ, từ đó đưa ra kết luận.
Lời giải chi tiết
Thay \(d = 300\) vào công thức \(d = 0,05{v^2} + 1,1v\), ta có tốc độ v của ô tô là nghiệm của phương trình: \(300 = 0,05{v^2} + 1,1v\).
Giải phương trình này ta được \(v \approx 67,24\) (thỏa mãn) hoặc \(v \approx - 89,24\) (loại).
Suy ra tốc độ của ô tô xấp xỉ 67,24 dặm/ giờ.
Vậy ô tô đó không chạy nhanh hơn giới hạn tốc độ của đường cao tốc này.
Giải bài 7 trang 36, 37 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Bác Hương gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Sau một năm, do chưa có nhu cầu sử dụng nên bác chưa rút sổ tiết kiệm này ra mà gửi tiếp và gửi thêm một sổ tiết kiệm mới với số tiền 50 triệu đồng, cũng với kì hạn 12 tháng. Sau hai năm (kể từ khi gửi lần đầu), bác Hương nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi là 176 triệu đồng. Tính lãi suất năm của hình thức gửi tiết kiệm này (giả sử lãi suất không đổi trong suốt quá trình gửi).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1. Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
Gọi x (%) là lãi suất năm của hình thức gửi tiết kiệm này. Điều kiện: .
Sau một năm, số tiền cả vốn lẫn lãi của bác Hương là: (triệu đồng).
Tổng số tiền bác Hương gửi ở năm thứ hai là (triệu đồng).
Sau hai năm, số tiền cả vốn lẫn lãi bác Hương nhận được là: (triệu đồng).
Do sau hai năm bác Hương nhận được số tiền cả vỗn lẫn lãi là 176 triệu đồng nên ta có phương trình: hay .
Giải phương trình này ta được: (thỏa mãn điều kiện) hoặc (loại).
Vậy lãi suất năm của hình thức gửi tiết kiệm này là 10%.
Giải bài 8 trang 37 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 56m và độ dài đường chéo bằng 20m. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1. Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là 28m.
Gọi x (m) là chiều rộng của mảnh đất. Điều kiện: .
Khi đó chiều dài của mảnh đất là .
Áp dụng định lí Pythagore ta có phương trình:
, hay , hay .
Giải phương trình bậc hai này ta được: (thỏa mãn điều kiện) hoặc (loại).
Vậy chiều rộng và chiều dài của mảnh đất lần lượt là 12m và 16m.
Giải bài 9 trang 37, 38 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Hai khối học sinh lớp 8 và lớp 9 của một trường trung học cơ sở tham gia lao động. Nếu làm chung thì sẽ hoàn thành công việc sau 1 giờ 12 phút. Nếu mỗi khối lớp làm riêng thì khối lớp 9 làm xong nhanh hơn khối lớp 8 là 1 giờ. Hỏi nếu mỗi khối làm riêng thì sau bao lâu sẽ hoàn thành công việc?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1. Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
Gọi x (giờ) là thời gian khối 8 hoàn thành công việc khi làm riêng. Điều kiện: .
Do nếu mỗi khối lớp làm riêng thì khối lớp 9 làm xong nhanh hơn khối lớp 8 là 1 giờ nên thời gian khối 9 hoàn thành công việc khi làm riêng là (giờ).
Đổi: 1 giờ 12 phút giờ.
Do nếu làm chung thì sẽ hoàn thành công việc sau 1 giờ 12 phút nên ta có phương trình:
Nhân cả hai vế của phương trình với để khử mẫu, ta được:
hay
Giải phương trình này ta được: (thỏa mãn điều kiện) hoặc (loại).
Vậy nếu làm riêng thì khối 8 mất 3 giờ, khối 9 mất 2 giờ để hoàn thành công việc.
Giải bài 10 trang 38 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định. Sau khi đi được quãng đường AB với vận tốc đã dự định, trên quãng đường còn lại người đó đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định 10km/ giờ. Tính vận tốc và thời gian dự định, biết rằng quãng đường AB dài 120km và người đó đã đến hơn dự định 24 phút.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1. Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
Đổi 24 phút giờ.
Gọi vận tốc dự định là x (km/ giờ) , thì thời gian dự định là (giờ).
Thời gian xe đi trên quãng đường đầu là (giờ).
Vận tốc xe đi trên quãng đường sau là: (km/h).
Thời gian xe đi hết quãng đường còn lại là (giờ).
Vì người đó đến B sớm hơn dự định 24 phút nên ta có phương trình:
, hay
Giải phương trình này ta được: (thỏa mãn điều kiện) hoặc (loại).
Vậy vận tốc dự định là 40km/h và thời gian dự định là 3 giờ.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
