Bài tập cuối chương VII
Giải bài 7.38 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường hypebol?
A. \(16{x^2} - 5{y^2} = - 80\)
B. \({x^2} = 4y\)
C. \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{1} = 1\)
D. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình Hypebol có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với \(a > b > 0\) có hai tiêu điểm \({F_1}\left( { - c;0} \right),{F_2}\left( {c;0} \right)\) và có tiêu cự là \(2c\) với \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \).
Lời giải chi tiết
Nhìn vào dạng tổng quát của Hypebol có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\).
Chọn C.
Giải bài 7.39 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hai điểm \(A\left( { - 1;0} \right)\) và \(B\left( { - 2;3} \right)\). Phương trình đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB là:
A. \(x - 3y + 11 = 0\)
B. \(x - 3y + 1 = 0\)
C. \( - x - 3y + 7 = 0\)
D. \(3x + y + 3 = 0\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua \(M\left( {{x_1},{y_1}} \right)\) nhận \(\overrightarrow {{a_1}} = \left( {a;b} \right)\) là vecto pháp tuyến là: \(a\left( {x - {x_1}} \right) + b\left( {y - {y_1}} \right) = 0\).
Lời giải chi tiết
Phương trình đường thẳng đi qua B vuông góc với AB có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;3} \right)\) là:
\( - 1\left( {x + 2} \right) + 3\left( {y - 3} \right) = 0 \)
\(\Rightarrow - x + 3y - 11 = 0 \Rightarrow x - 3y + 11 = 0\).
Chọn A.
Giải bài 7.40 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho điểm \(A\left( {2;3} \right)\) và đường thẳng \(d:x + y + 3 = 0\). Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d là:
A. \(\frac{8}{{\sqrt {13} }}\)
B. \(4\sqrt 2 \)
C. 8
D. \(2\sqrt 2 \)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Khoảng cách từ 1 điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) đến đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) là:
\(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
Lời giải chi tiết
Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d là:
\(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {2 + 3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{\sqrt 2 }} = 4\sqrt 2 \).
Chọn B.
Giải bài 7.41 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hai đường thẳng \(d:x - 2y - 5 = 0\) và \(k:x + 3y + 3 = 0\). Góc giữa hai đường thẳng d và k là:
A. \({30^ \circ }\)
B. \({135^ \circ }\)
C. \({45^ \circ }\)
D. \({60^ \circ }\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Góc giữa hai đường thẳng là góc giữa vecto chỉ phương hoặc vecto pháp tuyến của 2 đường thẳng với nhau.
\(\left( {a;b} \right)\) và \(\left( {c;d} \right)\) cùng là vector pháp tuyến hoặc chỉ phương của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Góc giữa hai đường thẳng này được tính qua công thức:
\(\cos\varphi = \frac{{\left| {ac + bd} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \sqrt {{c^2} + {d^2}} }}\).
Lời giải chi tiết
+ \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;3} \right)\).
+ \(\cos\varphi = \frac{{\left| {1.1 - 2.3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2}} \sqrt {{1^2} + {{\left( 3 \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \varphi = {45^ \circ }\).
Chọn C.
Giải bài 7.42 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 9\). Tâm I và bán kính R của đường tròn \(\left( C \right)\) là:
A. \(I\left( {2; - 3} \right),R = 9\)
B. \(I\left( { - 2;3} \right),R = 3\)
C. \(I\left( { - 2;3} \right),R = 9\)
D. \(I\left( {2; - 3} \right),R = 3\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình đường tròn \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\) có tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính R.
Lời giải chi tiết
Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 9\) có tâm \(I\left( {2; - 3} \right),R = 3\).
Chọn D.
Giải bài 7.43 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\). Điểm nào sau đây là một tiêu điểm của \(\left( E \right)\)?
A. \(\left( {0;3} \right)\)
B. \(\left( {4;0} \right)\)
C. \(\left( {3;0} \right)\)
D. \(\left( {0;4} \right)\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình Elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với \(a > b > 0\) có hai tiêu điểm \({F_1}\left( { - c;0} \right),{F_2}\left( {c;0} \right)\) và có tiêu cự là \(2c\) với \(c = \sqrt{a^2 - b^2}\).
Lời giải chi tiết
Elip \(\left( E \right)\) có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) có \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {16 - 7} = 3\) có hai tiêu điểm là \({F_1}\left( { - 3;0} \right),{F_2}\left( {3;0} \right)\).
Chọn C.
Giải bài 7.44 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Đường thẳng đi qua \(A\left( {1; - 1} \right)\) và \(B\left( { - 2; - 4} \right)\) có phương trình là:
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = - 1 - 3t\end{array} \right.\)
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = - 4 - t\end{array} \right.\)
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = - 1 - 4t\end{array} \right.\)
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = - 4 + t\end{array} \right.\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(A\left( {a,b} \right)\), nhận \(\overrightarrow v = \left( {c,d} \right)\) là vecto chỉ phương: \(\left\{ \begin{array}{l}x = a + ct\\y = b + dt\end{array} \right.\)
Lời giải chi tiết
Phương trình đường thẳng AB có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3} \right) = - 3\left( {1;1} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 4} \right)\) là:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = - 4 + t\end{array} \right.\)
Chọn D.
Giải bài 7.45 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hypebol \(\left( H \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{13}} = 1\). Tiêu cực của hypebol là:
A. 7
B. 14
C. \(2\sqrt {23} \)
D. \(\sqrt {23} \)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình Hypebol có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với \(a > b > 0\) có hai tiêu điểm \({F_1}\left( { - c;0} \right),{F_2}\left( {c;0} \right)\) và có tiêu cự là \(2c\) với \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \).
Lời giải chi tiết
+ \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {36 + 13} = 7\).
+ Tiêu cự \(2c = 2.7 = 14\).
Chọn B.
Giải bài 7.46 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho hai điểm \(A\left( {0; - 2} \right)\) và \(B\left( {2;4} \right)\). Phương trình đường tròn tâm A đi qua điểm B là:
A. \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 40\)
B. \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 10\)
C. \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 40\)
D. \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 10\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình đường tròn \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\) có tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính R.
Lời giải chi tiết
+ Đường tròn tâm A đi qua B \( \Rightarrow R = AB = \sqrt {{2^2} + {6^2}} = \sqrt {40} \).
+ Phương trình đường tròn tâm A, \(R = \sqrt {40} \) là: \({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 40\).
Chọn A.
Giải bài 7.47 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(E\left( {2;2} \right)\) là:
A. \({x^2} = 2y\)
B. \({x^2} = 4y\)
C. \({x^2} = y\)
D. \(y = 2{x^2}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\) có dạng \(y = a{x^2}\).
Lời giải chi tiết
+ Phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\) có dạng \(y = a{x^2}\).
+ \(\left( P \right)\) đi qua \(E\left( {2;2} \right) \Rightarrow 2 = a{.2^2} \Rightarrow a = \frac{1}{2}\).
\( \Rightarrow {x^2} = 2y\).
Chọn A.
Giải bài 7.48 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 4\) và điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\) thuộc đường tròn. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M là:
A. \(y + 1 = 0\)
B. \(y = 0\)
C. \(x + 1 = 0\)
D. \(x - 1 = 0\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Phương trình đường tròn \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\) có tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính R.
+ Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm M có vector pháp tuyến là IM với I là tâm đường tròn \(\left( C \right)\).
Lời giải chi tiết
+ \(\left( C \right)\) có \(I\left( { - 1; - 1} \right),R = 2\).
+ Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M có vector pháp tuyến \(\overrightarrow {IM} = \left( {2;0} \right) = 2\left( {1;0} \right)\) là:
\(1\left( {x - 1} \right) + 0\left( {y + 1} \right) = 0 \Rightarrow x - 1 = 0\).
Chọn D.
Giải bài 7.49 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho đường thẳng \(d:4x + 3y - 2 = 0\) và đường thẳng \(k:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 3t\\y = 2 - 4t\end{array} \right.\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng d và k là:
A. Trùng nhau
B. Song song
C. Cắt nhau nhưng không vuông góc
D. Vuông góc
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét vị trí các đường thẳng qua các cặp vecto chỉ phương và vector pháp tuyến của mỗi đường thẳng.
Lời giải chi tiết
+ \(d:4x + 3y - 2 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_d}} = \left( {4;3} \right)\)
+ \(k:\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 3t\\y = 2 - 4t\end{array} \right. \)
\(\Rightarrow \overrightarrow {{v_k}} = \left( {3; - 4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_k}} = \left( {4;3} \right) = \overrightarrow {{n_d}} \)
\(\Rightarrow \) Hai đường thẳng song song hoặc với nhau.
Xét \(A\left( { - 1;2} \right) \in k\), ta thấy \(A \in d\) \(\Rightarrow \) Hai đường thẳng trùng nhau.
Chọn A.
Giải bài 7.50 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Phương trình chính tắc của elip \(\left( E \right)\) đi qua điểm \(M\left( {8;0} \right)\) và có tiêu cự bằng 6 là:
A. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{100}} = 1\)
B. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{28}} = 1\)
C. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{73}} = 1\)
D. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{55}} = 1\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), trong đó \(a > b > 0\).
Lời giải chi tiết
+ Vì \(\left( E \right)\) đi qua điểm \(M\left( {8;0} \right)\) nên ta có:
\(\frac{{{8^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Rightarrow a = 8\).
+ \(\left( E \right)\) có tiêu cự là \(2c = 6\) nên ta có:
\(c = 3 \Rightarrow {b^2} = {a^2} - {c^2} = {8^2} - {3^2} = 55\).
+ Phương trình chính tắc \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{55}} = 1\).
Chọn D.
Giải bài 7.51 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho điểm \(I\left( {1; - 1} \right)\) và đường thẳng \(d:x - y + 2 = 0\). Phương trình đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d là:
A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 4\)
B. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 4\)
C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 8\)
D. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 8\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d \( \Rightarrow d\left( {I,d} \right) = R\).
Lời giải chi tiết
+ \(d\left( {I,d} \right) = R = \frac{{\left| {1 + 1 + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \).
+ Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {1; - 1} \right)\) bán kính \(R = 2\sqrt 2 \) là:
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 8\).
Chọn C.
Giải bài 7.52 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho đường thẳng \(d:x - y + 3 = 0\). Phương trình đường thẳng song song với d và cách d một khoảng là \(2\sqrt 2 \) là
A. \(x + y + 1 = 0\) và \(x + y + 3 = 0\)
B. \(x - y - 1 = 0\)
C. \(x - y + 3 = 0\)
D. \(x - y + 3 = 0\) và \(x - y - 1 = 0\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đường thẳng d và d’ song song với nhau \( \Rightarrow \overrightarrow {{v_d}} = \overrightarrow {{v_{d'}}} \).
Lời giải chi tiết
+ d và d’ song song với nhau
\( \Rightarrow d':x - y + c = 0\) \(\left( {c \ne 3} \right)\).
+ \(d\left( {d,d'} \right) = 2\sqrt 2 \)
\(\Rightarrow \frac{{\left| {c - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\left| {c - 3} \right|}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2\)
\( \Rightarrow \left| {c - 3} \right| = 4 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 7\\c = -1\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow d':x - y + 7 = 0\) hoặc \(d':x - y - 1 = 0\).
Chọn B.
Giải bài 7.53 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong mặt phẳng , cho điểm và vecto . Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M và nhận là một vecto chỉ phương.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua , nhận là vecto chỉ phương:
Lời giải chi tiết
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua , nhận là vecto chỉ phương:
Giải bài 7.54 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(N\left( {2; - 1} \right)\) và vecto \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1} \right)\). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua N và nhận \(\overrightarrow n \) là một vecto pháp tuyến.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua \(M\left( {x_0; y_0} \right)\), nhận \(\overrightarrow n = \left( {a; b} \right)\) làm vecto pháp tuyến:
\(a(x - x_0) +y(y -y_0) = 0\).
Lời giải chi tiết
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua \(N\left( {2; - 1} \right)\), nhận \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1} \right)\) làm vecto pháp tuyến:
\(3(x - 2) - 1(y + 1) = 0 \Leftrightarrow 3x - y - 7 = 0\).
Giải bài 7.55 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho tam giác ABC với \(A\left( {1; - 1} \right),B\left( {3;5} \right),C\left( { - 2;4} \right)\).
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng AB.
b) Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC.
c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.
d) Tính sin của góc giữa hai đường thẳng AB và AC.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Phương trình tham số của AB đi qua A và có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} \).
+ Phương trình đường cao AH đi qua A và có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow {BC} \).
+ Khoảng cách từ 1 điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) đến đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) là:
\(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
+ \(\left( {a;b} \right)\) và \(\left( {c;d} \right)\) cùng là vecto pháp tuyến hoặc chỉ phương của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Góc giữa hai đường thẳng này được tính qua công thức:
\(\cos\varphi = \frac{{\left| {ac + bd} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} \sqrt {{c^2} + {d^2}} }}\).
Lời giải chi tiết
a) Phương trình tham số của AB đi qua A và có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;6} \right) = 2\left( {1;3} \right)\).
Phương trình tham số của AB đi qua \(A\left( {1; - 1} \right)\) và có vecto chỉ phương là \(\left( {1;3} \right)\) là :\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 - 3t\end{array} \right.\)
b) Phương trình đường cao AH đi qua A và có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 5; - 1} \right)\) là:
\(5\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y + 1} \right) = 0 \Rightarrow 5x + y - 4 = 0\).
c) \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 5; - 1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_{BC}}} = \left( {1; - 5} \right) \)
\(\Rightarrow BC:1\left( {x - 3} \right) - 5\left( {y - 5} \right) = 0 \)
\(\Rightarrow BC:x - 5y + 22 = 0\).
\(d\left( {A,BC} \right) = \frac{{\left| {1 - 5\left( { - 1} \right) + 22} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {5^2}} }} = \frac{{28}}{{\sqrt {26} }} = \frac{{14\sqrt {26} }}{{13}}\).
d) \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;6} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 3;5} \right) \).
\(\Rightarrow \cos\left( {AB,AC} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 3} \right) + 6.5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {6^2}} .\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {5^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt {85} }}\).
\( \Rightarrow \sin \alpha = \sqrt {1 - \cos^2\alpha } = \frac{7}{{\sqrt {85} }}\).
Giải bài 7.56 trang 50 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;0} \right)\) và \(B\left( {3;1} \right)\).
a) Viết phương trình đường tròn tâm A và đi qua B.
b) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng AB.
c) Viết phương trình đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình tâm A đi qua B \( \Rightarrow R = AB\).
Lời giải chi tiết
a) \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;1} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{4^2} + {1^2}} = \sqrt {17} \).
Phương trình đường tròn tâm A, bán kính \(R = \sqrt {17} \) là:
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 17\).
b) \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_{AB}}} = \left( {1; - 4} \right)\)
Phương trình đường thẳng AB đi qua \(A\left( { - 1;0} \right)\) và có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_{AB}}} = \left( {1; - 4} \right)\) là:
\(1\left( {x + 1} \right) - 4\left( {y - 0} \right) = 0 \Rightarrow x - 4y + 1 = 0\).
c) Đường tròn O tiếp xúc với AB
\( \Rightarrow d\left( {O,AB} \right) = R \Rightarrow \frac{{\left| {0 - 4.0 + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {4^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {17} }}\).
Phương trình đường tròn tâm \(O\left( {0;0} \right)\) có \(R = \frac{1}{{\sqrt {17} }}\) là:
\({x^2} + {y^2} = \frac{1}{{17}}\).
Giải bài 7.57 trang 50 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).
a) Tìm tọa độ I và bán kính R của \(\left( C \right)\).
b) Chứng minh rằng điểm \(M\left( {5;1} \right)\) thuộc \(\left( C \right)\). Viết phương trình tiếp tuyến d của \(\left( C \right)\) tại M.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phương trình đường tròn \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\) có tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính R.
Lời giải chi tiết
a) \({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0 \)
\(\Rightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 25\)
\( \Rightarrow I\left( {2; - 3} \right),R = 5\).
b) \(\overrightarrow {IM} = \left( {3;4} \right) \Rightarrow IM = 5 = R \Rightarrow M \in \left( C \right)\).
Phương trình tiếp tuyến d của \(\left( C \right)\) tại M có \(\overrightarrow n = \overrightarrow {IM} = \left( {3;4} \right)\) và đi qua \(M\left( {5;1} \right)\) là:
\(3\left( {x - 5} \right) + 4\left( {y - 1} \right) = 0 \Rightarrow 3x + 4y - 19 = 0\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
