Bài tập cuối chương VII trang 39, 40 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (7.26) trang 39 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (7.26). Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) \(15,3 - 21,5 - 3.1,5\)
b) \(2.\left( {{4^2} - 2.4,1} \right) + 1,25:5\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện theo thứ tự phép toán.
Lời giải chi tiết
a) \(\begin{array}{l}15,3 - 21,5 - 3.1,5 = 15,3 - 21,5 - 4,5\\ = 15,3 - \left( {21,5 + 4,5} \right) = 15,3 - 26 = - 10,7\end{array}\)
b) \(\begin{array}{l}2.\left( {{4^2} - 2.4,1} \right) + 1,25:5 = 2.\left( {16 - 8,2} \right) + 1,25:5\\ = 2.7,8 + 1,25:5 = 15,6 + 0,25 = 15,85\end{array}\)
Giải bài 2 (7.27) trang 39 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (7.27). Tìm x, biết
a) \(x - 5,01 = 7,02 - 2.1,5\)
b) \(x:2,5 = 1,02 + 3.1,5\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cộng trừ, nhân chia hai số thập phân
Lời giải chi tiết
a) \(\begin{array}{l}x - 5,01 = 7,02 - 2.1,5 \Leftrightarrow x - 5,01 = 7,02 - 3\\ \Leftrightarrow x - 5,01 = 4,02 \Leftrightarrow x = 4,02 + 5,01 = 9,03\end{array}\)
b) \(\begin{array}{l}x:2,5 = 1,02 + 3.1,5 \Leftrightarrow x:2,5 = 1,02 + 4,5\\ \Leftrightarrow x:2,5 = 5,52 \Leftrightarrow x = 5,52.2,5 = 13,8\end{array}\)
Giải bài 3 (7.28) trang 39 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (7.28). Làm tròn số:
a) 127,459 đến hàng phần mười
b) 152,025 đến hàng chục
c) 15 025 796 đến hàng nghìn.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định vị trí của chữ số cần làm tròn.
Lời giải chi tiết
a) Làm tròn 127,459 đến hàng phần mười được kết quả 127,5.
b) Làm tròn 152,025 đến hàng chục được kết quả 150.
c) Làm tròn 15 025 796 đến hàng nghìn được kết quả là 15 026 000.
Giải bài 4(7.29) trang 39 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (7.29). Năm 2002, Thumbelina được Tổ chức Kỉ lục Thế giới Guinness chính thức xác nhận là con ngựa thấp nhất thế giới với chiều cao khoảng 44,5 cm. Còn Big Jake trở nên nổi tiếng vào năm 2010 khi được Tổ chức Kỉ lục Thế giới Guinness trao danh hiệu là con ngựa cao nhất thế giới, nó cao gấp khoảng 4,72 lần con ngựa Thumbelina.
Hỏi chiều cao của con Big Jake là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lấy chiều cao của con Thumbelina nhân vói 4,72 lần
Lời giải chi tiết
Con ngựa Big Jake cao khoảng \(44,5.4,72 = 210,04 \approx 210\left( {cm} \right)\)
Giải bài 5 (7.30) trang 40 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5 (7.30). Việt đạt danh hiệu học sinh giỏi, Việt được mẹ mua cho một con robot. Giá niêm yết của con robot là 300 000 đồng, nhưng hôm nay được khuyến mại giảm giá 15%. Vậy mẹ Việt phải trả bao nhiêu tiền để mua con robot đó?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số tiền được khuyến mãi.
Lời giải chi tiết
Số tiền được khuyến mại là \(300.\frac{{15}}{{100}} = 45\)(nghìn đồng)
Số tiền phải trả là 300 – 45 = 255 nghìn đồng.
Giải bài 6 (7.31) trang 40 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Cầu Bạch Đằng nối thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh được khánh thành ngày 1 – 9 – 2018. Đây là một trong những cây cầu lớn nhất Việt Nam, đứng thứ ba tròn số bảy cây cầu dây văng có nhiều nhịp nhất thế giới và là cây cầu dây văng thứ hai của Việt Nam được thiết kế, thi công hoàn toàn bởi kĩ sư, công nhân người Việt Nam. Cầu có tổng chiều dài khoảng 5,4 km, vượt qua ngã ba sông Bạch Đằng, sông Cấm.
Nếu vẽ trên bản đồ tỉ lệ xích 1 : 100 000 thì cầu Bạch Đằng dài bao nhiêu cm?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đổi đơn vị km ra cm rồi nhân với tỉ lệ
Lời giải chi tiết
Chiều dài cầu (tính bằng xentimet) là 5,4 km = 5,4 . 100 000 (cm).
Vẽ trên bản đồ, chiều dài cầu Bạch Đằng là:
5,4 . 100 000 . (1 : 100 000) = 5,4 (cm)
Chú ý: Khi tính tỉ số hay tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại ta phải sử dụng cùng một đơn vị đo. Vì vậy, khi giải bài toán này phải đổi về đơn vị cm (không nên đổi về đơn vị km vì kích thước bản đồ sẽ là số rất nhỏ khi dùng đơn vị này).
Giải bài 7 trang 40 vở thực hành Toán 6 Q2
Đề bài
Bài 7. Tính giá trị của biểu thức: \(0,125.351 + \left( { - 35,1} \right):4\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất a.b + a.c = a. (b+c)
Lời giải chi tiết
Chú ý rằng
\(\begin{array}{l}\left( { - 35,1} \right):4 = \left( { - 35,1} \right).\frac{1}{4} = \left( { - 35,1} \right).0,25\\0,125.351 = 1,25.35,1\end{array}\)
Nên \(\begin{array}{l}0,125.351 + \left( { - 35,1} \right):4 = 1,25.35,1 + \left( { - 35,1} \right).0,25\\ = 35,1.\left( {1,25 - 0,25} \right) = 35,1.\end{array}\)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
