Bài tập cuối chương VIII trang 78, 79, 80 Vở thực hành Toán 8
Giải câu hỏi trắc nghiệm 1, 2 trang 77, 78 vở thực hành Toán 8 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 1 và câu 2.
Lớp 8A gồm 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không tham gia câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
Câu 1 trang 77
Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham gia câu lạc bộ thể thao là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
- Tính số học sinh nam chơi thể thao.
- Tính xác suất để học sinhh đó là một bạn nam có tham gia câu lạc bộ thể thao
Lời giải chi tiết:
Có 18 bạn nữ trong số 38 học sinh => Có 20 học sinh nam
Có 8 học sinh nam không tham gia clb thể thao => Có 12 học sinh nam chơi thể thao
=> Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham gia câu lạc bộ thể thao là:
=> Chọn đáp án B.
Câu 2 trang 78
Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia câu lạc bộ thể thao là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
- Tính số học sinh không tham gia câu lạc bộ thể thao.
- Tính xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia câu lạc bộ thể thao.
Lời giải chi tiết:
Có 18 bạn nữ trong đó có 6 bạn nữ tham gia câu lạc bộ thể thao => Có 12 bạn nữ không tham gia.
Vậy lớp 8A có tổng 20 bạn không tham gia câu lạc bộ thể thao.
Do đó xác suất để học sinh đó là một bạn không tham gia câu lạc bộ thể thao là .
=> Chọn đáp án D.
Giải câu hỏi trắc nghiệm 3, 4 trang 78 vở thực hành Toán 8 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 3 và câu 4.
Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu vàng, 9 quả màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫy nhiên một quả cầu trong túi.
Câu 3 trang 78
Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
- Tính tổng số quả cầu đựng trong túi.
- Tính xác suất để lấy được quả màu tím.
Lời giải chi tiết:
Trong túi đựng có tổng: 26 + 62 + 8 + 9 + 12 = 117 (quả cầu)
Có 62 quả màu tím. Vậy xác suất để lấy được quả màu tím là: .
=> Chọn đáp án A.
Câu 4 trang 78
Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải:
- Tính tổng số quả cầu đựng trong túi.
- Tính xác suất để lấy được quả màu trắng
Lời giải chi tiết:
Có 9 quả màu trắng => Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là:
=> Chọn đáp án B.
Giải bài 5 trang 78 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Trong một hộp có 10 tấm thẻ giống nhau được đánh số 11; 12;...; 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp
a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động trên.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố sau:
E: "Rút được tấm thẻ ghi số là bội của 3"
F: "Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố"

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính các kết quả thuận lợi của biến cố E, F.
- Tính xác suất của biến cố E, F.
Lời giải chi tiết
a) Các kết quả có thể của hành động trên là 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20.
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố E là các số chia hết cho 3 trong tập các kết quá có thể. Đó là 12, 15, 18.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố F là các số nguyên tố trong tập các kết quả có thể. Đó là 11, 13, 17, 19.
Giải bài 6 trang 78 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một túi đựng các viên bi giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 5 viên bi màu xanh, 3 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu trắng. Bạn Việt lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau
a) E: "Việt lấy được viên bi màu xanh"
b) F: "Việt lấy được viên bi màu đỏ"
c) G: "Việt lấy được viên bi màu trắng"
d) H: "Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc màu đỏ"
e) K: "Việt không lấy được viên bi màu đỏ"
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính tổng số kết quả có thể xảy ra.
- Tính xác suất của các biến cố E, F, G, H, K.
Lời giải chi tiết
Số kết quả có thể là số viên bi trong túi bằng 5 + 3 + 7 = 15.
a) Số kết quả thuận lợi cho biến cố E là số viên bi màu xanh trong túi. Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy P(E) = .
b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố F là số viên bi màu đỏ trong túi. Có 3 kết quả thuận lợi cho biến F. Vậy P(F) = .
c) Số kết quả thuận lợi cho biến cố G là số viên bi màu trắng trong túi. Có 7 kết quả thuận lợi cho biến G. Vậy P(G) = .
d) Số kết quả thuận lợi cho biến cố H là số viên bi màu xanh và màu đỏ trong túi. có 5 + 3 = 8 kết quả thuận lợi cho biến cố H. Vậy P(H) = .
e) Số kết quả thuận lợi cho biến cố K là số viên bi màu xanh và màu trắng trong túi. Có 5 + 7 = 12 kết quả thuận lợi cho biến cố K. Vậy P(K) = .
Giải bài 7 trang 79 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: "Số được chọn nhỏ hơn 20"
b) B: "Số được chọn là số chính phương
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính tổng các số có hai chữ số.
- Tính các kết quả thuận lợi của các biến cố A, B.
- Tính xác suất của biến cố A, B.
Lời giải chi tiết
Có 90 kết quả có thể là đồng khả năng, gồm 90 số có hai chữ số 10, 11, …, 99.
a) Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố A, đó là 10, 11, …, 19.
Vậy P(A) = .
b) Có 6 kết quả thuận lợi cho B, đó là 16, 25, 36, 49, 64, 81.
Vậy P(B) = .
Giải bài 8 trang 79 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Trong một phòng học có 15 học sinh lớp 8A gồm 9 bạn nam, 6 bạn nữ và 15 học sinh lớp 8B gồm 12 bạn nam, 3 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sing trong phòng. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) E: "Chọn được một học sinh nam"
b) F: "Chọn được một học sinh nam lớp 8B"
c) G: "Chọn được một học sinh nữ lớp 8A"
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính tổng số học sinh của lớp 8B.
- Tính các kết quả thuận lợi của các biến cố E, F, G
- Tính xác suất của biến cố E, F, G.
Lời giải chi tiết
Có 15 + 15 = 30 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Trong phòng có 9 + 12 = 21 học sinh nam. Do đó, có 21 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy P(E) = .
b) Trong phòng có 12 học sinh nam lớp 8B. Do đó, có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố F. Vậy P(F) = .
c) Trong phòng có 6 bạn nữ lớp 8A. Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố G. Vậy P(G) = .
Giải bài 9 trang 80 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại 5 quận A, B, C, D, E của thành phố X

a) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận C. Ước lượng xác suất của biến cố:
A: "Người được chọn thích bộ phim đó"
b) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận E. Ước lượng xác suất của biến cố:
B: "Người được chọn không thích bộ phim đó"
c) Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó
d) Chọn ngẫu nhiên 500 người nữ ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu người thích bộ phim đó?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính xác suất của biến cố A, B từ đó ước lượng số người thích bộ phim đó.
Lời giải chi tiết
a) Số người ở quận C được khảo sát là 52 + 49 = 101 người, trong đó có 13 + 13 = 6 người thích bộ phim. Vậy xác suất của biến cố A được ước lượng là .
b) Số người ở quận E được khảo sát là 40 + 39 = 79 người, trong đó có 7 + 4 = 11 người thích bộ phim. Do đó, có 79 – 11 = 68 người không thích bộ phim.Vậy xác suất của biến cố B được ước lượng là .
c) Gọi C là biến cố “Người được chọn thích bộ phim đó”. Số người ở thành phố X được khảo sát là 201 + 214 = 415 người, trpmg đps cps 48 + 44 = 92 người thích bộ phim. Vậy xác suất của biến cố C được ước lượng P(C) .
Gọi k là người thích bộ phim. Ta có: P(C) . Thay giá trị ước lượng của P(C), ta được , suy ra k . Vậy ta ước lượng có khoảng 133 người thích bộ phim đó trong số 600 người của thành phố X.
d) Gọi D là biến cố “Người nữ được chọn thích bộ phim đó”. Số người nữ ở thành phố X được khảo sát là 214 người, trong đó có 44 người thích bộ phim.
Vậy xác suất của biến cố D được ước lượng là P(D) .
Gọi h là người thích bộ phim. Ta có P(D) . Thay giá trị ước lượng ucar P(D), ta được , suy ra h . Vậy ta ước lượng có khoảng 103 người thích bộ phim đó trong số 500 người nữ của thành phố X.
Giải bài 10 trang 81 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một hộp đựng 60 viên bi giống hệt nhau gồm ba màu: đỏ, vàng, đen, trong đó có 15 viên bi màu đỏ, 26 viên bi màu vàng. Bỏ thêm 25 viên bi màu đỏ, 14 viên bi màu vàng và lấy ra 10 viên bi màu đen. Chọn ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để lấy được viên bi:
a) Màu đen;
b) Không phải màu vàng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số viên bi màu đen, số viên bi không phải màu vàng.
Tính xác suất để lấy được viên bi màu đen, viên bi không phải màu vàng.
Lời giải chi tiết
Lúc đầu, số viên bi màu đen trong hộp là 60 – 15 – 26 = 19.
Số viên bi trong hộp sau khi bỏ thêm và lấy ra là 60 + 25 + 14 – 10 = 89
Khi đó, trong hộp có 26 + 14 = 40 viên bi màu vàng và 19 – 10 = 9 viên bi màu đen. Số viên bi không phải màu vàng là 89 – 40 = 49.
a) Vậy xác suất lấy được viên bi màu đen là .
b) Vậy xác suất lấy được viên bi không phải màu vàng là .
Giải bài 11 trang 82 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một tấm bìa hình tròn được chia thành 4 hình quạt như nhau , tô các màu xanh, đỏ, tím, vàng và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bìa và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại. Hai bạn Sơn và Hùng lần lượt thực hiện quay tấm bìa. Bạn Sơn được quay 100 lần và Hùng được quay 130 lần. Sơn quay trước và ghi lại kết quả của mình như sau:
|
Màu hình quạt |
Xanh |
Đỏ |
Tím |
Vàng |
|
Số lần mũi tên chỉ |
43 |
22 |
18 |
17 |
Trước khi Hùng quay, hãy dự đoán xem có bao nhiêu lần mũ tên chỉ vào hình quạt có màu xanh, đỏ, tím, vàng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh”, “Mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ”, “Mũi tên chỉ vào hình quạt màu tím” và “Mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng”.
Dự tính số lần mũi tên chỉ vào các hình quạt có màu xanh, màu đỏ, màu tím và màu vàng trong 130 lần Hùng quay.
Lời giải chi tiết
Gọi A, B, C, D tương ứng là các biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh”, “Mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ”, “Mũi tên chỉ vào hình quạt màu tím” và “Mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng”.
Xác suất thực nghiệm của biến cố A, B, C, D lần lượt là ; ; và .
Do đó, và .
Gọi k, h, m, n tương ứng là số lần mũi tên chỉ vào các hình quạt có màu xanh, màu đỏ, màu tím và màu vàng trong 130 lần Hùng quay. Xác suất thực nghiệm của biến cố A, B, C, D tương ứng là và .
Do đó, và .
Ta có: , suy ra k ;
, suy ra h ;
, suy ra m ;
, suy ra n .
Vậy ta dự đoán kết quả của Hùng như sau:
|
Màu hình quạt |
Xanh |
Đỏ |
Tím |
Vàng |
|
Số lần mũi tên chỉ |
56 |
29 |
23 |
22 |
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
