Bài tập cuối chương X trang 117, 118, 119 Vở thực hành Toán 8
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 117, 118 vở thực hành Toán 8 tập 2
Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau.
Câu 1 trang 117
Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong Hình 10.19 là:
A. SB
B. SH
C. SI
D. HI

Phương pháp giải:
Quan sát hình 10.19.
Lời giải chi tiết:
Đoạn thẳng SI là trung đoạn.
=> Chọn đáp án C.
Câu 2 trang 117
Đáy của hình chóp tứ giác đều là:
A. Hình vuông
B. Hình bình hành
C. Hình thoi
D. Hình chữ nhật
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm của hình chóp tứ giác đều.
Lời giải chi tiết:
Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông.
=> Chọn đáp án A.
Câu 3 trang 118
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:
A. Tích của nửa chu vi đáy và chiều cao của hình chóp
B. Tích của nửa chu vi và trung đoạn
C. Tích của chu vi đáy và trung đoạn
D. Tổng của chu vi đáy và trung đoạn
Phương pháp giải:
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi và trung đoạn.
Lời giải chi tiết:
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi và trung đoạn
=> Chọn đáp án B.
Câu 4 trang 118
Một hình chóp tam giác đều có chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S là:
A.\(S = \frac{h}{V}d\).
B. \(S = \frac{V}{h}\).
C. \(S = \frac{{3V}}{h}\).
D. \(S = \frac{{3h}}{V}\).
Phương pháp giải:
Từ công thức tính thể tích \(V = \frac{1}{3}.S.h\) suy ra công thức tính S
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(V = \frac{1}{3}.S.h \Rightarrow S = \frac{{3V}}{h}\).
=> Chọn đáp án C.
Giải bài 5 trang 118 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Gọi tên đỉnh, cạnh bên, cạnh đáy, đường cao và một trung đoạn của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình 10.20 kể tên đỉnh, cạnh bên, cạnh đáy, đường cao của các hình chóp đều
Lời giải chi tiết
Hình chóp tam giác đều
- Đỉnh: S
- Các cạnh bên: SD, SE, SF
- Các mặt bên: SDE, SEF, SDF
- Mặt đáy: DEF
- Đường cao: SO
- Một trung đoạn: SH
Hình chóp tứ giác đều
- Đỉnh: S
- Các cạnh bên: SA, SB, SC, SD
- Các mặt bên: SAB, SBC, SCD, SDA
- Mặt đáy: ABCD
- Đường cao: SI
- Một trung đoạn: SH
Giải bài 6 trang 118 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều trong Hình 10.21

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình 10.21: xác định các kích thước và áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác, tứ giác đều để tính.
Lời giải chi tiết
a) BH = 6.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác DBH vuông tại H, ta có:
Diện tích xung quanh của hình chóp D.ABC là:
.
b) HD = 5.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác SHD vuông tại H, ta có:
SH2 + HD2 = SD2
SH2 + 52 = 122
SH2 = 122 - 52
SH = .
Diện tích xung quanh của hình chóp S.ABCD là:
.
Quan sát hình 10.21: xác định các kích thước và áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác, tứ giác đều để tính.
Giải bài 7 trang 119 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Tính thể tích của hình chóp tứ giác đều, biết chiều cao bằng 9 cm và chu vi đáy bằng 12 cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức tính thể tích của hình chóp tứ giác đều
Lời giải chi tiết
Cạnh đáy là 12 : 4 = 3(cm)
Thể tích hình chóp tứ giác đều là .
Giải bài 8 trang 119 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Từ một khúc gỗ hình lập phương cạnh 30 cm, người ta cắt đi một phần gỗ để được phần còn lại là một hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 30 cm và chiều cao của hình chóp cũng bằng 30 cm. Tính thể tích của phần gỗ bị cắt đi.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính thể tích của hình chóp.
- Tính thể tích hình lập phương.
Thể tích phần gỗ bị cắt bằng thể tích của hình lập phương trừ đi thẻ tích của hình chóp
Lời giải chi tiết
Thể tích hình lập phương ban đầu là:
V1 = 303 = 27 000 (cm3).
Thể tích hình chóp tứ giác đều tạo thành là:
V2 = .302.30 = 9 000 (cm3).
Thể tích phần gỗ bị cắt đi là: V = V1 – V2 = 27 000 – 9 000 = 18 000 (cm3).
Giải bài 9 trang 120 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một khối gỗ gồm đế là hình lập phương cạnh 9 cm và một hình chóp tứ giác đều. Tính thể tích khối gỗ.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính thể tích của khối chóp.
- Tính thể tích của hình lập phương.
Thể tích của khối gỗ bằng thể tích của khối chóp cộng với thể tích của hình lập phương.
Lời giải chi tiết
Thể tích phần gỗ dạng hình lập phương là:
V1 = 93 = 729 (cm3).
Thể tích phần gỗ có dạng hình chóp tứ giác đều là:
V2 = (19 – 9).92 = 270 (cm3).
Thể tích khối gỗ là: 729 + 270 = 999 (cm3).
Giải bài 10 trang 120 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Bạn Trang cắt miếng bìa hình tam giác đều cạnh dài 20 cm và gấp lại theo các dòng kẻ (nét đứt) để được hình chóp tam giác đều. Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều tạo thành. Cho biết .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Các mặt bên của hình chóp là tam giác giác đều cạnh là 10 cm Ta tính được trung đoạn của hình chóp.
- Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều
Lời giải chi tiết
Hình chóp tạo thành là hình chóp tam giác đều như hình 10.25.

IA là trung đoạn của hình chóp.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABI vuông tại I, ta có:
Diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là:
.
Giải bài 11 trang 120 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Bạn Xuân dự định làm một chiếc đèn lồng treo có hình dạng là hai hình chóp tứ giác đều bằng nhau ghép lại như hình 10.26. Cạnh đáy của mỗi hình chóp tứ giác đều bằng 120 cm, các cạnh bên bằng 100 cm. Bạn Xuân cần dùng bao nhiêu mét vuông giấy để dán các mặt của chiếc đèn lồng này? (coi mép dán là không đáng kể.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng định lí Pythagore để tính trung đoạn của hình chóp đều.
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh để tính số mét vuông giấy để dán các mặt của chiếc đèn lồng.
Lời giải chi tiết
CH = 60 cm.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác SHC vuông tại H, ta có:
SH2 + HC2 = SC2
SH2 = SC22 – HC2
SH = 80
Diện tích xung quanh của đèn lồng là:
\(\begin{array}{l}S = 2\left( {Sxq} \right) = 2.\frac{{120.4}}{2}.80 = 38400\left( {c{m^2}} \right)\\S = 3,84{m^2}\end{array}\)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
