Bài tập ôn tập cuối năm
Giải bài 1 trang 47 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Giá trị của tham số m để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + 4x - 2023\) đạt cực trị tại \(x = 2\) là
A. Không tồn tại m.
B. \(m = - 2\).
C. \(m = 2\).
D. \(m=0\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm m để đạo hàm bằng không tại 2, sau đó thay lại giá trị m vào hàm số và xét dấu đạo hàm.
Lời giải chi tiết
Ta có \(y' = {x^2} - 2mx + 4\).
Nếu hàm số đạt cực trị tại \(x = 2\) thì \(y'\left( 2 \right) = 0\) suy ra \({\left( 2 \right)^2} - 2m \cdot 2 + 4 = 0 \Leftrightarrow m = 2\).
Thay \(m = 2\) vào đạo hàm ta được \(y' = {x^2} - 4x + 4 \ge 0{\rm{ }}\forall x\) suy ra hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Vậy hàm số không có cực trị.
Đáp án A.
Giải bài 2 trang 48 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số có đồ thị (C). Xét đường thẳng đi qua điểm và có hệ số góc k. Điều kiện của k để đường thẳng đó cắt đồ thị (C) tại ba điểm phân biệt.
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết phương trình đường thẳng theo hệ số góc. Xét phương trình hoành độ giao điểm.
Tìm k để phương trình có 3 nghiệm phân biệt.
Lời giải chi tiết
Đường thẳng đi qua điểm và có hệ số góc k có phương trình .
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng d:
hoặc .
Số giao điểm của (C) và d bằng số nghiệm của phương trình trên do đó để đường thẳng cắt đồ thị (C) tại ba điểm phân biệt thì phương trình trên có 3 nghiệm phân biệt, điều này xảy ra khi phương trình có hai nghiệm phân biệt khác -3 do đó .
Đáp án D.
Giải bài 3 trang 48 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Đồ thị trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào?

A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các tiệm cận đứng, xiên, ngang của đồ thị. Xét các điểm thuộc đồ thị có tọa độ cho sẵn trên hình.
Lời giải chi tiết
Từ hình vẽ ta thấy đồ thị có tiệm cận đứng , tiệm cận xiên và không có tiệm cận ngang. Ngoài ra đồ thị còn đi qua hai điểm và . Ta sẽ xét mỗi đồ thị trong từng đáp án.
Xét A:
suy ra đồ thị có tiệm cận xiên . Loại.
Xét B:
suy ra đồ thị có tiệm cận xiên và tiệm cận đứng , ngoài ra đồ thị đi qua các điểm và . Do đó đồ thị thỏa mãn các điều kiện đang xét, tuy nhiên ta sẽ kiểm tra tiếp hai đáp án còn lại sau đó sẽ kết luận.
Xét C:
không đi qua điểm . Loại.
Xét D:
không đi qua điểm . Loại.
Đáp án B.
Giải bài 4 trang 48 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tất cả các giá trị thực của tham số m để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm A, B thỏa mãn là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét phương trình hoành độ giao điểm và tìm m thỏa mãn phương trình có hai nghiệm phân biệt. Sử dụng định lý Viète để giải các điều kiện còn lại.
Lời giải chi tiết
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng và đồ thị hàm số :
.
Ta có , để đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm A, B thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt suy ra
hoặc .
Khi đó ta có và .
Để thì .
Mặt khác theo định lý Viète ta có suy ra
.
Đáp án D.
Giải bài 5 trang 48 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số có đồ thị (C). Khẳng định nào sau đây sai?
A. Đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị (C).
B. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị (C).
C. Đường thẳng là tiệm cận xiên của đồ thị (C).
D. Hàm số có hai cực trị.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các tiệm cận để xét từng đáp án. Nếu 3 đáp án đầu đều loại thì chọn D.
Lời giải chi tiết
Ta có suy ra đồ thị (C) có tiệm cận đứng là , tiệm cận xiên là và không có tiệm cận ngang.
Đáp án B.
Giải bài 6 trang 49 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hàm số là một hàm số liên tục trên đoạn và là một nguyên hàm của trên . Khi đó có giá trị bằng
A. .
B. , là hằng số.
C. .
D. , là hằng số.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ôn lại định nghĩa tích phân.
Lời giải chi tiết
Ta có .
Đáp án A.
Giải bài 7 trang 49 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng bảng công thức nguyên hàm cơ bản.
Lời giải chi tiết
Ta có .
Đáp án C.
Giải bài 8 trang 49 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=4x3+2x−1 thỏa mãn là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản của hàm lũy thừa để tìm .
Lời giải chi tiết
Ta có .
Mặt khác suy ra .
Vậy .
Đáp án C.
Giải bài 9 trang 49 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho và . Giá trị của là
A. 17.
B. 16.
C. 11.
D. 22.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất cơ bản của tích phân.
Lời giải chi tiết
Ta có .
Đáp án A.
Giải bài 10 trang 49 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Tích phân dùng để tính một trong các đại lượng sau, đó là các đại lượng nào?
A. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường: .
B. Thể tích khối tròn xoay hình thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường: quay quanh trục Ox.
C. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường: .
D. Thể tích khối tròn xoay hình thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường: quay quanh trục Ox.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ôn tập công thức tính thể tích, diện tích ứng dụng tích phân. Chú ý với bài toán này, công thức chứa nên không phải là tính diện tích.
Lời giải chi tiết
Với bài toán này, công thức chứa nên không phải là tính diện tích. Do đó ta loại A và C. Cận đang xét là 1 đến 3 nên ta chọn đáp án B.
Đáp án B.
Giải bài 11 trang 50 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số và các đường thẳng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng ứng dụng tích phân.
Lời giải chi tiết
Ta có diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số và các đường thẳng là
.
Đáp án B.
Giải bài 12 trang 50 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng và tam giác vuông cân tại , biết . Gọi là trung điểm của cạnh . Tích vô hướng bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tách cách vectơ thành tổng hai vectơ để xuất hiện hai vectơ vuông góc khi tính tích . Áp dụng công thức tính vô hướng theo tích độ dài và cosin góc xen giữa.
Lời giải chi tiết
Ta có
do .
Có suy ra ; do tam giác vuông cân tại .
Do đó
.
Đáp án A.
Giải bài 13 trang 50 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Cho hình hộp , gọi là trọng tâm của tam giác và là trung điểm của đoạn thẳng . Hệ thức biểu diễn theo ba vectơ là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Từ biến đổi thành tổng các vectơ. Sử dụng tính chất trọng tâm, quy tắc hình bình hành, tính chất song song có trong hình hộp để biến đổi sao cho các vectơ xuất hiện.
Lời giải chi tiết
Ta có
.
Đáp án C.
Giải bài 14 trang 50 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z + 4}}{{ - 3}}\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là
A. \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3; - 1; - 4} \right)\).
B. \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 4; - 2;6} \right)\).
C. \(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;1;3} \right)\).
D. \(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {3;1;4} \right)\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ôn tập công thức của phương trình đường thẳng theo đoạn chắn.
Lời giải chi tiết
Ta có \(\Delta :\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z + 4}}{{ - 3}}\) là phương trình theo đoạn chắn của đường thẳng \(\Delta \).
Do đó một vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 3} \right)\).
Trong 4 đáp án, ta chọn đáp án có chứa vectơ cùng phương với \(\overrightarrow u \).
Dễ thấy ở đáp án B \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 4; - 2;6} \right)\) là vectơ thỏa mãn \(\overrightarrow {{u_2}} = - 2\overrightarrow {{u_1}} \). Do đó \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 4; - 2;6} \right)\) là một vec tơ chỉ phương của \(\Delta \).
Đáp án B.
Giải bài 15 trang 50 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;−1;−3) và mặt phẳng .
Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng là
A. 3.
B. 6.
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ôn tập công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng trong không gian.
Lời giải chi tiết
Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng là
.
Đáp án A.
Giải bài 16 trang 50 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x−4y+6z+9=0. Tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S) lần lượt là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ôn tập công thức phương trình mặt cầu.
Lời giải chi tiết
Mặt cầu có tâm và bán kính .
Đáp án B.
Giải bài 17 trang 51 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bảng tần số ghép nhóm sau cho biết thành tích luyện tập của một vận động viên nghiệp dư chạy maraton 42 km.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là
A. 0,5.
B. 1,5.
C. 2,0.
D. 2,5.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ôn tập công thức tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm.
Lời giải chi tiết
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Đáp án D.
Giải bài 18 trang 51 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bảng tần số ghép nhóm sau cho biết thành tích luyện tập của một vận động viên nghiệp dư chạy maraton 42 km.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
A. 0,5.
B. 0,75.
C. 6,75.
D. 7,5.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định vị trí của tứ phân vị thứ nhất và thứ ba, nằm trong nhóm nào. Từ đó dùng công thức để tính Q1 và Q3. Từ đó tính ΔQ.
Lời giải chi tiết
Cỡ mẫu là n=2+6+7+4+1=20.
Vị trí của Q1 là n4=5 suy ra nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [6,5;7).
Ta có Q1=6,5+1⋅204−26⋅0,5=6,75. Tương tự có vị trí của Q3 là 3n4=15 suy ra nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [7;7,5). Do đó Q3=7+3⋅204−87⋅0,5=7,5.
Suy ra khoảng tứ phân vị là ΔQ=Q3−Q1=7,5−6,75=0,75.
Đáp án B.
Giải bài 19 trang 51 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Bảng tần số ghép nhóm sau cho biết thành tích luyện tập của một vận động viên nghiệp dư chạy maraton 42 km.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn đến chữ số hàng phần trăm) là
A. 0,51.
B. 0,61.
C. 0,71.
D. 0,81.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chọn giá trị đại diện cho mỗi nhóm số liệu sau đó áp dụng công thức để tìm độ lệch chuẩn.
Lời giải chi tiết
Cỡ mẫu là n=2+6+7+4+1=20. Chọn giá trị đại diện cho mỗi nhóm số liệu, ta có bảng sau:

Thời gian luyện tập trung bình của vận động viên là
¯¯¯x=2⋅6,25+6⋅6,75+7⋅7,25+4⋅7,75+1⋅8,2520=7,15(giờ).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
.
Đáp án A.
Giải bài 20 trang 51 sách bài tập toán 12 - Kết nối tri thức
Đề bài
Chọn ngẫu nhiên một lá bài từ cỗ bài tú lơ khơ gồm 52 lá bài. Xác suất để lá bài lấy ra có chất rô, nếu biết rằng lá bài mang số chẵn là
A. 14.
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định các biến cố, áp dụng công thức xác suất có điều kiện.
Lời giải chi tiết
Gọi A là biến cố: “Lá bài có chất rô”.
B là biến cố: “Lá bài là số chẵn”.
Ta cần tính .
Có 5 số chẵn . Có 4 chất {rô, cơ, bích, nhép} nên có lá bài có số chẵn. Suy ra .
Có 5 lá bài số chẵn chất rô {2 rô, 4 rô, 6 rô, 8 rô, 10 rô} suy ra .
Do đó , suy ra .
Đáp án A.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
