Các bước tính bán kính nguyên tử - Hoá 10
Cấu tạo nguyên tử - Từ điển Hoá 10 Các bước tính bán kính nguyên tử - Hoá 10
Các bước tính bán kính nguyên tử
1. Nguyên tử là gì?
2. Đường kính nguyên tử, hạt nhân
3. Các bước tính bán kính nguyên tử
4. Bài tập vận dụng
1. Nguyên tử là gì?
Nguyên tử vô cùng nhỏ nhưng được tạo thành từ các hạt nhỏ hơn, trung hoà về điện.
2. Đường kính nguyên tử, hạt nhân
- Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của electron. Nếu xem nguyên tử như một khối cầu thì đường kính nguyên tử khoảng 10-12m => Kích thước của nguyên tử rất nhỏ => Nên thường biểu thị bằng đơn vị picomet (pm), nonomet (nm) hay angstrom (\(\mathop {\rm{A}}\limits^{\rm{0}} \) ).
|
Angstrom (\(\mathop {\rm{A}}\limits^{\rm{0}} \)) |
Nanomet (nm) |
Micromet (\(\mu {\rm{m}}\) ) |
Milimet (mm) |
Centimet (cm) |
Decimet (dm) |
Mét (m) |
Kilomet (km) |
|
1 |
10-1 |
10-4 |
10-7 |
10-8 |
10-9 |
10-10 |
10-13 |
1pm =10-12m; 1\(\mathop {\rm{A}}\limits^{\rm{0}} \)= 10-10m ; 1nm = 10-9m
|
Đối tượng |
Kích thước (đường kính) |
|
Nguyên tử |
d = \({\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - 10}}{\rm{m = 1}}\mathop {\rm{A}}\limits^{\rm{0}} = {10^{ - 1}}{\rm{nm}}\) = 100pm |
|
Hạt nhân |
d hạt nhân= 10-5 nm =10-2pm |
3. Các bước tính bán kính nguyên tử
a. Đổi các đại lượng: \({\rm{1nm = 1}}{{\rm{0}}^{ - 9}}{\rm{m = 1}}{{\rm{0}}^{ - 8}}{\rm{dm = 1}}{{\rm{0}}^{ - 7}}{\rm{cm}}\); \({\rm{1}}\mathop {\rm{A}}\limits^{\rm{0}} = {10^{ - 10}}m = {10^{ - 9}}dm = {10^{ - 8}}cm\)
b. Công thức tính:
- Nguyên tử xem như một khối cầu nên thể tích:

r: bán kính nguyên tử
V 1 nguyên tử: thể tích 1 nguyên tử
* Các công thức tính BKNT và một số vấn đề liên quan:
- Thể tích 1 nguyên tử: \({{\rm{V}}_{{\rm{1nguyen tu}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{1 nguyen tu }}}}}}{{\rm{D}}}\)
D: khối lượng riêng (g/cm3)
m: khối lượng (g) của 1 nguyên tử = 1,6605.10-24
- Thể tích thực một mol nguyên tử \({{\rm{V}}_{{\rm{thuc 1 mol}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{{\rm{mot mol}}}}{\rm{.x}}}}{{{\rm{100}}}}\) với x% thể tích thật sự chiếm.
- Thể tích một nguyên tử \({{\rm{V}}_{{\rm{mot nguyen tu }}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{{\rm{thuc mot mol}}}}}}{{6,{{022.10}^{23}}}}\)
- Bán kính nguyên tử: \({\rm{r = }}\sqrt[{\rm{3}}]{{\frac{{{\rm{3}}{\rm{.M}}{\rm{.1,6605}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 24}}{\rm{.x}}}}{{{\rm{D}}{\rm{.4}}\pi .100}}}}\)
4. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
