Cách biện luận theo m số nghiệm của phương trình dựa vào đồ thị - Toán 12
Tương giao đồ thị - Từ điển môn Toán 12 Cách biện luận theo m số nghiệm của phương trình dựa vào đồ thị - Toán 12
Cách biện luận theo m số nghiệm của phương trình dựa vào đồ thị
1. Tương giao đồ thị hàm số là gì?
2. Cách biện luận theo m số nghiệm của phương trình dựa vào đồ thị
1. Tương giao đồ thị hàm số là gì?
Giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và y = g(x) có toạ độ là nghiệm của hệ phương trình y = f(x) và y = g(x).
Phương trình hoành độ giao điểm: f(x) = g(x) (1)
Tương giao đồ thị hàm số chính là số giao điểm của 2 đồ thị hay số nghiệm của phương trình (1).
2. Cách biện luận theo m số nghiệm của phương trình dựa vào đồ thị
Cho phương trình (*) chứa f(x) và đồ thị hàm số y = f(x).
Bước 1: Cô lập f(x) từ phương trình đề bài cho, ta được f(x) = g(x).
Bước 2: Số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và y = g(x) chính là số nghiệm của (*).
Ví dụ minh hoạ:
1) Cho hàm số \(y = - {x^4} + 2{x^2}\) có đồ thị như hình dưới.

Tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình \( - {x^4} + 2{x^2} = m\) có bốn nghiệm thực phân biệt là
A. \(m > 0\)
B. \(0 \le m \le 1\)
C. \(0 < m < 1\)
D. \(m < 1\)
Giải:
Phương trình \( - {x^4} + 2{x^2} = m\) có bốn nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi đồ thị hàm số \(y = - {x^4} + 2{x^2}\) cắt đường thẳng y = m tại bốn điểm phân biệt.
Khi đó, đường thẳng y = m phải nằm trên trục hoành y = 0 và nằm dưới đường thẳng y = 1 để cắt đồ thị hàm số \(y = - {x^4} + 2{x^2}\) tại bốn điểm phân biệt.

Do đó, 0 < m < 1. Đáp án cần chọn là C.
2) Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\) có đồ thị như hình dưới.

Tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình \({x^3} - 3{x^2} - m = 0\) có hai nghiệm thực phân biệt là
A. (-3;1)
B. {-3;1}
C. (-4;0)
D. {-4;0}
Giải:
Ta có \({x^3} - 3{x^2} - m = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 3{x^2} = m \Leftrightarrow {x^3} - 3{x^2} + 1 = m + 1\).
Phương trình \({x^3} - 3{x^2} - m = 0\) có hai nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\) cắt đường thẳng y = m + 1 tại hai điểm phân biệt.
Khi đó, đường thẳng y = m + 1 phải trùng với đường thẳng y = -3 hoặc đường thẳng y = 1 để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\) cắt đường thẳng y = m + 1 tại hai điểm phân biệt.

TH1: y = m + 1 trùng với y = 1 \( \Leftrightarrow m + 1 = 1 \Leftrightarrow m = 0\).
TH2: y = m + 1 trùng với y = -3 \( \Leftrightarrow m + 1 = - 3 \Leftrightarrow m = - 4\).
Vậy đáp án cần chọn là D.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
