Cách biểu diễn logarit theo các logarit cho trước - Toán 11
Logarit - Từ điển môn Toán 11 Cách biểu diễn logarit theo các logarit cho trước - Toán 11
Cách biểu diễn logarit theo các logarit cho trước
1. Phương pháp biểu diễn logarit
2. Ví dụ minh hoạ về biểu diễn logarit
3. Bài tập vận dụng
1. Phương pháp biểu diễn logarit
Ta thực hiện các bước sau:
B1: Biến đổi các biểu thức logarit phụ thuộc vào tham số a và b.
B2: Đặt các biểu thức logarit của các số nguyên tố là các ẩn x, y, z. Từ đó ta thu được phương trình hoặc hệ phương trình với các ẩn x, y, z. Ta tìm các ẩn này theo a, b.
B3: Giải hệ tìm được x, y, z,… theo a, b. Từ đó tính được biểu thức theo các tham số a, b.
Các công thức nền tảng là \({\log _a}b = \frac{{{{\log }_c}b}}{{{{\log }_c}a}}\); \({\log _a}b = {\log _a}c.{\log _c}b\).2. Ví dụ minh hoạ về biểu diễn logarit
1) Cho \(a = {\log _2}14\). Biểu diễn \({\log _{49}}16\) theo a.
Giải:
\({\log _{49}}16 = {\log _{{7^2}}}{2^4} = 2{\log _7}2 = \frac{2}{{{{\log }_2}7}} = \frac{2}{{{{\log }_2}\frac{{14}}{2}}} = \frac{2}{{{{\log }_2}14 - {{\log }_2}2}} = \frac{2}{{a - 1}}\).
2) Tính \(M = {\log _4}1250\) theo a biết \(a = {\log _2}5\).
Giải:
\(M = {\log _4}1250 = \frac{1}{2}{\log _2}({5^4}.2) = \frac{1}{2}(4{\log _2}5 + 1) = \frac{1}{2} + 2a\).
3) Đặt \(a = {\log _2}3\) và \(b = {\log _5}3\). Hãy biểu diễn \({\log _6}25\) theo a và b.
Giải:
\({\log _6}45 = \frac{{{{\log }_3}({{5.3}^2})}}{{{{\log }_3}(2.3)}} = \frac{{{{\log }_3}5 + 2}}{{{{\log }_3}2 + {{\log }_3}3}} = \frac{{\frac{1}{b} + 2}}{{\frac{1}{a} + 1}} = \frac{{a + 2ab}}{{ab + b}}\).
4) Cho \({\log _3}2 = a\) và \({\log _3}5 = b\). Tính \({\log _{10}}60\) theo \(a\) và \(b\).
Giải:
\({\log _{10}}60 = \frac{{{{\log }_3}60}}{{{{\log }_3}10}} = \frac{{{{\log }_3}(4 \cdot 3 \cdot 5)}}{{{{\log }_3}(2 \cdot 5)}} = \frac{{2{{\log }_3}2 + {{\log }_3}5 + 1}}{{{{\log }_3}2 + {{\log }_3}5}} = \frac{{2a + b + 1}}{{a + b}}\).
5) Cho \(a = {\log _5}18\) và \(b = {\log _5}60\). Tính \({\log _3}2\) theo \(a\) và \(b\).
Giải:
Dầu tiên ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = {{\log }_5}18 = {{\log }_5}2 + 2{{\log }_5}3}\\{b = {{\log }_5}60 = 2{{\log }_5}2 + {{\log }_5}3 + 1}\end{array}} \right.\)
Đặt \(x = {\log _5}2\) và \(y = {\log _5}3\) từ đó ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = a}\\{2x + y = b - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {{\log }_5}2 = \frac{{ - a + 2b - 2}}{3}}\\{y = {{\log }_5}3 = \frac{{2a - b + 1}}{3}}\end{array}} \right.\)
Nên \({\log _3}2 = \frac{{{{\log }_5}2}}{{{{\log }_5}3}} = \frac{{ - a + 2b - 2}}{{2a - b + 1}}\).
3. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
